Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt, áp dụng từ ngày 18 tháng 1 năm 2001. Các xã biên giới và hải đảo thuộc tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Kiên Giang sẽ được hưởng mức phụ cấp đặc biệt theo quy định.
Scope of application
Các xã biên giới và hải đảo thuộc tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Kiên Giang
Key points
- Các xã như Pà Vầy sủ (Huyện Xín Mần), Thèn Chu Phin (Huyện Hoàng Su Phì)… được bổ sung vào danh sách áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt.
- Mức phụ cấp đặc biệt cho các xã biên giới và hải đảo là 50% theo quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính.
- Các xã như Mù cả (Huyện Mường Tè), Pa Tần (Huyện Sìn Hồ)… được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt là 30% hoặc 50%
- Mức phụ cấp đặc biệt cho các xã đảo thuộc tỉnh Kiên Giang từ 30%.
- Các đối tượng áp dụng, mức phụ cấp và cách tính trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994.
🌐 Social impact of this document
- hưởng lợi là cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở các xã biên giới và hải đảo được hưởng mức phụ cấp đặc biệt.
- Chi phí cho ngân sách địa phương tăng lên do phải chi trả mức phụ cấp này.
❓ Frequently asked questions
Các xã nào được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt?
Các xã biên giới và hải đảo thuộc tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Kiên Giang như Pà Vầy sủ (Huyện Xín Mần), Thèn Chu Phin (Huyện Hoàng Su Phì)… được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt.
Mức phụ cấp đặc biệt là bao nhiêu?
Mức phụ cấp đặc biệt cho các xã biên giới và hải đảo là 50% theo quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính. Các xã như Mù cả (Huyện Mường Tè), Pa Tần (Huyện Sìn Hồ)… được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt là 30% hoặc 50%. Các xã đảo thuộc tỉnh Kiên Giang từ 30%.
Các xã nào không được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt?
Thông tư này chỉ áp dụng cho các xã biên giới và hải đảo thuộc tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Kiên Giang. Các xã khác không được áp dụng.
Các xã nào được hưởng mức phụ cấp đặc biệt 30%?
Các xã như Mù cả (Huyện Mường Tè), Pa Tần (Huyện Sìn Hồ)… được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt là 30%. Các xã đảo thuộc tỉnh Kiên Giang cũng từ 30%.
Có thời hạn áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt không?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 1 năm 2001. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết.
Full text
|
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC |
Hà Nội , ngày 18 tháng 1 năm 2001 |
THÔNG T Ư LIÊN TỊCH
Hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ lao động-Thương binh và xã hội - Tài chính
___________________________
Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5610/VPCP - VX ngày 25/12/2000, sau khi trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp đặc biệt như sau:
1. Bổ sung vào phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/LB -TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính danh sách các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt (Phụ lục kèm theo).
2. Đối tượng áp dụng, mức phụ cấp và cách tính trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 nói trên.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết.
|
Lê Duy Đồng (Đã ký) |
Trần Văn Tá (Đã ký) |
DANH SÁCH
BỔ SUNG CÁC XÃ BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Thông tư Số 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2001 của Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính)
|
Số TT |
Tỉnh |
Tên xã, huyện |
Mức phụ cấp đặc biệt |
|
I |
TỈNH HÀ GIANG |
1/ Huyện Xín Mần: - Pà Vầy sủ - Chí Cà - Nàn Xỉn 2/ Huyện Hoàng Su Phì - Thèn Chu Phin - Pố Lồ 3/ Huyện Vị Xuyên - Lao Chải - Xín Chải - Thanh Đức - Thanh Thuỷ - Minh Tân 4/ Huyện Quản Bạ - Tả Ván - Cao Mã Pờ - Bát Đại Sơn 5/ Huyện Yên Minh - Phú Lũng - Thắng Mố - Na Khê 6/ Huyện Đồng Văn - Sủng Là - Xà Phìn - Lũng Táo - Lũng Cú - Phố Cáo 7/ Huyện Mèo Vạc - Xín Cái |
50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% |
|
II |
TỈNH LAI CHÂU |
1/ Huyện Mường Tè: - Mù cả - Thu Lũm - Pa Vệ Sủ - Mường Toong - Sín Thầu 2/ Huyện Sìn Hồ - Pa Tần - Nậm Ban 3/ Huyện Mường Lay - Mường Mơn - Nà Hì 4/ Huyện Phong Thổ - Ma Li Chải - Pa Vây Sử - Mồ Sì San - Tông Qua Lìn - Mù Sang - Bản Lang - Sin Suối Hồ 5/ Huyện Điện Biên - Mường Nhà - Mường Pồn - Thanh Chăn - Thanh Hưng - Thanh Luông - Thanh Nưa |
50% 50% 50% 50% 50% 50% 50% 30% 30% 50% 50% 50% 50% 50% 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% |
|
III |
TỈNH KIÊN GIANG |
1/ Huyện đảo Phú Quốc - Dương Tơ - Dương Đông - Gành Dầu 2/ Thị xã Hà Tiên. - Mỹ Đức - Tiên Hải 3/ Huyện Kiên Lương: - Phú Mỹ - Vĩnh Điều - Tân Khánh Hoà - Hòn Nghệ - Sơn Hải |
30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: