Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT Quy định điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải

Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan. Văn bản này thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT.

Số hiệu04/2014/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐinh La Thăng — Bộ trưởng
Cập nhật20/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/03/2014
Ngày áp dụng15/05/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan. Văn bản này thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư với ngành nghề kinh doanh liên quan đến phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải (Điều 4.1).
  • Pháo hiệu nhập khẩu phải được thử nghiệm phù hợp với quy định của Nghị quyết MSC.81(70) của Tổ chức Hàng hải quốc tế và có Giấy chứng nhận từ cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất (Điều 4.2).
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm văn bản đề nghị, giấy tờ chứng thực doanh nghiệp, bản dịch Giấy chứng nhận xuất xứ pháo hiệu và báo cáo tình hình nhập khẩu năm trước (Điều 5.1).
  • Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ (Điều 5.2).
  • Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu không được cấp nếu hồ sơ giả mạo, hết hạn sử dụng hoặc Bộ Quốc phòng không đồng ý (Điều 5.3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải, đảm bảo chất lượng và phù hợp với quy định quốc tế.
  • Giảm thiểu rủi ro về an ninh hàng hải do sử dụng pháo hiệu không đạt chuẩn.
  • chịu ảnh hưởng là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu pháo hiệu phải tuân thủ nhiều điều kiện khắt khe hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tôi cần những giấy tờ gì để xin cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu?

Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đầu tư, bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận xuất xứ của nước sản xuất và báo cáo tình hình nhập khẩu năm trước.

Thời gian xét duyệt hồ sơ cấp Giấy phép là bao lâu?

Bộ Giao thông vận tải sẽ kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng.

Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu có thời hạn sử dụng bao lâu?

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhưng không kéo dài sang năm kế tiếp của năm cấp Giấy phép.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Quy định điều kiện và thtục cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu

cho an toàn hàng hải

_____________

 

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định s 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trường Vụ Kế hoạch - Đầu tư,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định điu kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.

Điều 1. Phạm vi điều chnh

Thông tư này quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải (sau đây gọi tắt là Giấy phép).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải bao gồm: pháo hiệu dù, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định nêu trong Chương III của Bộ luật quốc tế về trang bị cứu sinh của Tổ chức Hàng hải quốc tế (Bộ luật LSA).

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải phải đáp ứng những điều kiện sau:

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), trong đó có ngành nghề kinh doanh liên quan đến phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải, đóng tàu.

2. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế.

Điều 5. Thủ tục cấp Giấy phép

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại; thời hạn nhập khẩu;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư);

c) Bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận xuất xứ của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế;

d) Báo cáo của tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).

2. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng ủy quyền) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, nếu Bộ Quốc phòng đồng ý, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp kể từ thời điểm hết hạn gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định tại khoản này mà không nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải căn cứ nhu cầu thực tế của tổ chức, cá nhân, quyết định việc cấp Giấy phép. Nếu không đồng ý cấp, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do việc không cấp Giấy phép.

3. Bộ Giao thông vận tải không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải trong các trường hợp sau:

a) Các loại pháo hiệu cho an toàn hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ của pháo hiệu cho an toàn hàng hải do cơ quan không có thẩm quyền cấp.

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có dấu hiệu giả mạo.

c) Bộ Quốc phòng không đồng ý.

d) Bộ Giao thông vận tải có các lý do rõ ràng, hợp lý từ chối việc cấp Giấy phép.

4. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép: theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, nhưng không kéo dài sang năm kế tiếp của năm cấp Giấy phép.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014 và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Kế hoạch - Đầu tư là cơ quan tham mưu thực hiện việc cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗