Thông tư số 04/2025/TT-BNG Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài

Thông tư số 04/2025/TT-BNG sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2016/TT-BNG về thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Đồng thời bãi bỏ một số điều của Quyết định 2985/2007/QĐ-BNG về Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Số hiệu04/2025/TT-BNG
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Ngoại Giao
Người kýBùi Thanh Sơn — Bộ trưởng
Cập nhật22/06/2026
NgànhNgoại Giao
Lĩnh vựcCông Tác Lãnh Sự
Ngày ban hành13/06/2025
Ngày áp dụng13/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 04/2025/TT-BNG sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2016/TT-BNG về thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Đồng thời bãi bỏ một số điều của Quyết định 2985/2007/QĐ-BNG về Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Đối tượng áp dụng

Cục Lễ tân Nhà nước, Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao, người nước ngoài tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại → tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam).
  • Sở Ngoại vụ TP. HCM → tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3 → thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Điều kiện gia hạn tạm trú cho người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét.
  • Quỹ Bảo hộ công dân → bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người nước ngoài tại Việt Nam sẽ có quy trình cấp thị thực, gia hạn tạm trú và cấp thẻ tạm trú được điều chỉnh theo Thông tư mới.
  • Các cơ quan liên quan như Cục Lễ tân Nhà nước, Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TP. HCM cần tuân thủ các thay đổi trong quy trình làm việc.
  • Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài sẽ không còn hoạt động theo Quy chế cũ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại có trách nhiệm gì?

Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam).

Thời hạn của thẻ tạm trú là bao lâu?

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3 có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Ai tiếp nhận đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài?

Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Sở Ngoại vụ TP. HCM) tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh.

Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực có thể được gia hạn tạm trú bao lâu?

Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú, cấp thị thực một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạn không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó.

Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài có thay đổi gì?

Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7.

Toàn văn

BỘ NGOẠI GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2025/TT-BNG
Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG  ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài

Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 12 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 tháng 6 năm 2009, sửa đổi, bổ sung ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài;

Căn cứ đề nghị của Cục trưởng Cục Lãnh sự;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

1. Thay thế từ "Cục Lễ tân Nhà nước" thành "Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại" tại khoản 2 Điều 3; điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 5; khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 6; khoản 2 và khoản 3 Điều 8; Điều 10.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này)."

b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Sở Ngoại vụ TP. HCM):

a) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam.

b) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này."

3. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 4.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

"4. Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú, cấp thị thực một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạn không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó trên cơ sở hồ sơ nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác."

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

"4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài

1. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Quỹ Bảo hộ công dân có sổ vàng danh dự và có thể đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng và phát triển Quỹ, có nhiều đóng góp trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài."

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, Cơ quan đại diện kịp thời phản ánh về Bộ Ngoại giao để kịp thời hướng dẫn./.

  Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Công an, Tài chính;

- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;

- Lưu: HC, LS.

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký) 

  

Bùi Thanh Sơn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
33/2009/QH12 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Hết hiệu lực 64/2015/NĐ-CP Nghị định số 64/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 28/2025/NĐ-CP Nghị định số 28/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao Còn hiệu lực 19/2017/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. số 19/2017/QH14 Còn hiệu lực 23/2023/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15 Còn hiệu lực 51/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực
04/2025/TT-BNG
Thông tư số 04/2025/TT-BNG Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.