Sắc lệnh số 04/SL năm 1946 uỷ quyền cho Uỷ ban bảo vệ khu thực hiện việc ân xá, ân giảm và phóng thích tù nhân. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, thủ tục đơn xin ân xá cũng như điều kiện để được ân xá, ân giảm hoặc phóng thích.
적용 범위
Tất cả tội phạm bị kết án bởi các tòa án thường, quân sự hoặc binh trừ án của toà án binh tại mặt trận
핵심 사항
- Uỷ ban bảo vệ khu được uỷ quyền ân xá, ân giảm và phóng thích tù nhân (Điều 1).
- Tội phạm có thể gửi đơn xin ân xá hoặc thân nhân của họ gửi cho Giám đốc tư pháp khu. Giám đốc tư pháp khu sẽ tham khảo ý kiến Uỷ ban bảo vệ (Điều 2).
- Tội phạm bị kết án tử hình chỉ được ân xá, ân giảm sau khi được toàn thể Uỷ ban và giám đốc tư pháp đồng ý. Một số trường hợp cần đa số uỷ viên trong Uỷ ban đồng ý mới được ân xá (Điều 3).
- Người được phóng thích sẽ nhận giấy chứng nhận của Uỷ ban bảo vệ khu, không đề cập đến án cũ và theo kiểu thẻ công an (Điều 4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo cơ chế cho việc ân xá, ân giảm và phóng thích tù nhân một cách linh hoạt.
- Giúp cải thiện tình hình quản lý nhà tù trong thời kỳ chiến tranh.
- Có thể làm giảm số lượng tù nhân bị giam giữ, giúp tiết kiệm ngân sách quốc gia.
❓ 자주 묻는 질문
Ai có quyền ân xá, ân giảm hoặc phóng thích tù nhân?
Uỷ ban bảo vệ khu được uỷ quyền thực hiện việc này.
Tội phạm bị kết án tử hình có thể được ân xá không?
Có, nhưng phải được toàn thể Uỷ ban và giám đốc tư pháp đồng ý (Điều 3).
전문
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
SỐ 4 NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 1946
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu luật lệ hiện hành về ân xá, ân giảm,
Chiểu luật lệ hiện hành về tổ chức các toà án Việt Nam,
Chiểu đề nghị của các Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng,
Xét tình thế hiện thời,
Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp;
RA SẮC LỆNH:
Điều thứ 1
Nay uỷ cho Uỷ ban bảo vệ khu quyền ân xá, ân giảm phóng thích các tội nhân do các toà án thường, toà án quân sự hoặc toà án binh kết án, trừ án của toà án binh tại mặt trận.
Điều thứ 2
Đơn xin ân xá, ân giảm hoặc phóng thích sẽ do tội nhân hoặc thân nhân của họ gửi cho Giám đốc tư pháp khu.
Giám đốc tư pháp khu sẽ tham cứu và phát biểu ý kiến với Uỷ ban bảo vệ dù không có đơn Uỷ ban bảo vệ cũng có thể tự ý thi hành uỷ quyền sau khi hỏi ý kiến Giám đốc tư pháp.
Điều thứ 3
Nếu tội nhân đã bị kết án tử hình, thì chỉ được ân xá, ân giảm sau khi được toàn thể Uỷ ban và giám đốc tư pháp ưng thuận. Có những án chỉ có thể được ân xá, ân giảm hoặc phóng thích nếu được đa số uỷ viên trong Uỷ ban ưng thuận.
Điều thứ 4
Những người được phóng thích đều được giấy chứng nhận của Uỷ ban bảo vệ khu. Song giấy ấy không kể đến án cũ và sẽ làm theo kiểu thẻ công an.
Điều thứ 5
Các Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng chiểu Sắc lệnh thi hành./.
|
|
Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.