Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp

Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTM uỷ quyền cho Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật về đầu tư, xuất nhập khẩu và quản lý hàng hóa.

Số hiệu0467/2001/QĐ-BTM
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýĐỗ Như Đính — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/05/2001
Ngày áp dụng23/05/2001
Ngày hết hiệu lực25/09/2005
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTM uỷ quyền cho Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật về đầu tư, xuất nhập khẩu và quản lý hàng hóa.

Đối tượng áp dụng

Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Việt Nam hoạt động trong khu công nghiệp Dung Quất.

Các điểm cốt lõi

  • Ban quản lý uỷ quyền xét duyệt kế hoạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định 24/2000/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư thay thế để lắp đặt tài sản cố định theo quy định.
  • Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan hải quan.
  • Các doanh nghiệp chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất nhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại.
  • Ban quản lý cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa FORM D cho các doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật về đầu tư, xuất nhập khẩu và quản lý hàng hóa, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng gia công với nước ngoài nếu không có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ban quản lý uỷ quyền nào quản lý hoạt động xuất nhập khẩu?

Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất được uỷ quyền quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép nhập khẩu những gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư thay thế để lắp đặt tài sản cố định và vật tư, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất theo Giấy phép đầu tư.

Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của doanh nghiệp?

Đúng vậy, Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần làm thủ tục tại cơ quan hải quan.

Các doanh nghiệp có thể ký hợp đồng gia công hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất nhập khẩu khi nào?

Chỉ được ký sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001.

Ban quản lý cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như thế nào?

Ban quản lý cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa FORM D cho các doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH 

Uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất

quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại

của các doanh nghiệp khu công nghiệp

   _______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Thương mại;

Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 553/TTg ngày 16/8/1996 về việc thành lập Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất;

Theo đề nghị của Ban quản lý Khu Công nghiệp Dung Quất tại công văn số 90/CV-BDQ ngày 04/4/2001,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Dung Quất (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Dung Quất

Điều 2: Ban quản lý xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và quản lý hoạt động thương mại của các doanh nghiệp theo nội dung sau:

1. Về hoạt động xuất nhập khẩu

a) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

1.1 - Ban quản lý xét duyệt kế hoạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh đóng trong Khu công nghiệp Dung Quất, bảo đảm thực hiện đúng Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 19/6/2000, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phù hợp với Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giải trình Kinh tế kỹ thuật , thiết kế kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý điều hành xuất nhập khẩu. Bao gồm các hoạt động sau đây:

1.1.1- Duyệt kế hoạch nhập khẩu và xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, phụ tùng thay thế để lắp đặt đầu tư tạo tài sản cố định, bao gồm cả việc nhập khẩu để tạo tài sản bằng phương thức thuê mua tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng tại Khu công nghiệp Dung Quất.

1.1.2-Duyệt kế hoạch tạm nhập máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thuê của nước ngoài chưa có trong dây chuyền công nghệ để hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

1.1.3-Duyệt kế hoạch nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Giấy phép đầu tư phù hợp với Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2001-2005, Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18/4/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001.

1.2 - Việc xuất nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo qui định tại Điều 38 và 39 của Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

1.3 - Việc mua bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa: thực hiện theo Thông tư của Bộ Thương mại số 23/1999/TT-BTM ngày 26/7/1999 về hướng dẫn Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg về việc mua bán hàng hoá với doanh nghiệp chế xuất và Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại.

b) Đối với doanh nghiệp Việt nam:

1.4- Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt nam trong Khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 28/7/1998 của Chính phủ, Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP và Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001.

1.5 - Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng của các doanh nghiệp Việt nam thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong các khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 về việc ban hành Qui chế đấu thầu, Nghị định sửa đổi bổ sung số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 ban hành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định sửa đổi bổ sung số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Bộ Thương mại xem xét và cho phép thực hiện nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 91/TTg ngày 13/11/1992;

2 - Về gia công hàng xuất khẩu:

2.1- Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 Qui định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại.

Doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan hải quan để thực hiện hợp đồng gia công với nước ngoài. Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của các doanh nghiệp.

2.2 Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài và thực hiện theo qui định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/8/1999 của Bộ Thương mại.

2.3 Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

3 - Về cấp giấy chứng nhận xuất xứ:

Ban quản lý cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá FORM D với các nước ASEAN cho các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong Khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.

Điều 3: Hàng quý Ban quản lý gửi về Bộ Thương mại báo cáo thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Thương mại tại Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại.

Điều 4: Bộ Thương mại định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Quyết định uỷ quyền này theo qui định của pháp luật.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

0467/2001/QĐ-BTM
Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.