Thông tư số 23/1999/TT-BTM Hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất.

Thông tư số 23/1999/TT-BTM hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và các đối tượng nội địa Việt Nam như doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân. Văn bản quy định chi tiết về loại hàng hóa được phép mua/bán, thủ tục hải quan, miễn thuế xuất khẩu cho một số trường hợp cụ thể.

Số hiệu23/1999/TT-BTM
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýMai Văn Dâu — Thứ trưởng
Cập nhật21/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/07/1999
Ngày áp dụng11/08/1999
Ngày hết hiệu lực06/05/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 23/1999/TT-BTM hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và các đối tượng nội địa Việt Nam như doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân. Văn bản quy định chi tiết về loại hàng hóa được phép mua/bán, thủ tục hải quan, miễn thuế xuất khẩu cho một số trường hợp cụ thể.

Đối tượng áp dụng

["Doanh nghiệp chế xuất", "Doanh nghiệp Việt Nam", "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài", "Tổ hợp tác", "Hộ gia đình", "Cá nhân"]

Các điểm cốt lõi

  • "Doanh nghiệp nội địa, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân" được bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất nếu không thuộc danh mục cấm xuất khẩu và tuân thủ quản lý hạn ngạch/chỉ tiêu (Điều II)
  • Hàng hóa từ nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu khi dùng để sản xuất hàng xuất khẩu (Điều III.4.a)
  • "Doanh nghiệp Việt Nam" có thể mua tất cả các loại hàng hoá thay thế nhập khẩu, nguyên liệu, bán thành phẩm từ doanh nghiệp chế xuất; "Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân" chỉ được mua phế liệu/phế phẩm còn giá trị thương mại (Điều IV.2)
  • Doanh nghiệp nội địa phải tuân thủ hạn ngạch/chỉ tiêu khi mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất; việc nhập khẩu thực hiện theo quy định quản lý chuyên ngành (Điều V.3.a, b)
  • Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm và hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày từ nội địa mà không phải làm thủ tục hải quan (Điều VI)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Doanh nghiệp chế xuất" được tiếp cận nguồn cung cấp nguyên liệu, vật tư đa dạng hơn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh hiệu quả.
  • Các "doanh nghiệp nội địa", "tổ hợp tác", "hộ gia đình", "cá nhân" có thêm cơ hội bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất với ưu đãi thuế xuất khẩu.
  • Việc miễn thuế xuất khẩu đối với một số trường hợp gây ra gánh nặng quản lý và kiểm soát của cơ quan hải quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nội địa có được bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất không?

"Doanh nghiệp nội địa" có thể bán hàng hóa cho "doanh nghiệp chế xuất" nếu tuân thủ các quy định về danh mục cấm và hạn ngạch/chỉ tiêu (Điều II).

Hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu khi mua vào nội địa?

Không, chỉ "phế liệu/phế phẩm còn giá trị thương mại" của doanh nghiệp chế xuất mới được mua bởi tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân mà không phải nộp thuế nhập khẩu (Điều IV.2.b).

Doanh nghiệp nội địa có thể mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất với số lượng bao nhiêu?

Số lượng hàng hoá được mua phụ thuộc vào hạn ngạch/chỉ tiêu được phân bổ cho từng loại hàng hoá (Điều V.3.a).

Doanh nghiệp chế xuất có phải làm thủ tục hải quan khi mua văn phòng phẩm từ nội địa?

Không, doanh nghiệp chế xuất không cần làm thủ tục hải quan khi mua văn phòng phẩm và hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày từ nội địa (Điều VI).

Doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa?

Không, chỉ người bán hàng hóa từ nội địa cho doanh nghiệp chế xuất mới được miễn thuế xuất khẩu (Điều III.4.a).

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất

_____________________

 

Thi hành Điều 8 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện cụ thể một số vấn đề về việc mua, bán hàng hoá với doanh nghiệp chế xuất như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1- Đối tượng áp dụng:

a- Doanh nghiệp chế xuất,

b- Doanh nghiệp nội địa:

+ Doanh nghiệp Việt Nam,

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,

c- Tổ hợp tác,

d- Hộ gia đình,

e- Cá nhân.

2- Phạm vi áp dụng:

Thông tư này áp dụng cho việc mua, bán hàng hoá giữa nội địa Việt Nam với doanh nghiệp chế xuất.

II- BÁN HÀNG HOÁ TỪ NỘI ĐỊA VIỆT NAM CHO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH

1- Đối tượng được bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất:

- Doanh nghiệp nội địa,

- Tổ hợp tác,

- Hộ gia đình,

- Cá nhân.

2- Hàng hoá từ nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất:

a- Hàng hoá không thuộc "Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu" của Việt Nam.

b- Hàng hoá xuất khẩu quản lý bằng hạn ngạch, hoặc chỉ tiêu được bán cho doanh nghiệp chế xuất với số lượng, hoặc giá trị phù hợp với hạn ngạch được phân bổ, hoặc chỉ tiêu được giao.

c- Hàng hoá xuất khẩu theo quản lý chuyên ngành được bán cho doanh nghiệp chế xuất theo quy định của Bộ chuyên ngành.

3- Thủ tục hải quan:

Hàng hoá doanh nghiệp nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ cần lập tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu với Hải quan Khu chế xuất trên cơ sở hợp đồng mua bán đã ký kết với doanh nghiệp chế xuất theo các quy định hiện hành.

Doanh nghiệp chế xuất khi mua hàng hoá của nội địa chỉ cần lập tờ khai với Hải quan Khu chế xuất, không cần Ban quản lý Khu công nghiệp - Khu chế xuất duyệt kế hoạch.

4- Thuế xuất khẩu:

- Hàng hoá nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất, người bán được miễn thuế xuất khẩu.

Hàng hoá doanh nghiệp chế xuất mua của nội địa để xuất khẩu (không qua sản xuất), doanh nghiệp chế xuất phải chịu thuế xuất khẩu.

- Hàng hoá doanh nghiệp chế xuất mua của nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, khi xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu.

III- DOANH NGHIỆP NỘI ĐỊA MUA HÀNG HOÁ TỪ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

1- Hàng hoá được mua từ doanh nghiệp chế xuất:

a- Hàng hoá thuộc danh mục hàng thay thế hàng nhập khẩu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố hàng năm.

b- Nguyên liệu, bán thành phẩm cho các doanh nghiệp nội địa trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu.

c- Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại của doanh nghiệp chế xuất.

Hàng hoá nêu tại khoản này phải là sản phẩm do chính doanh nghiệp chế xuất sản xuất theo đúng quy định tại Giấy phép đầu tư.

2- Đối tượng mua hàng từ doanh nghiệp chế xuất:

a- Doanh nghiệp Việt Nam được thành lập theo pháp luật có ngành hàng phù hợp được mua tất cả các hàng hoá ghi tại Khoản 1 Mục này.

b- Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân được mua phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại của doanh nghiệp chế xuất.

c- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được mua hàng hoá cho sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp, phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh quy định tại Giấy phép đầu tư.

3- Quy định về mua hàng hoá từ doanh nghiệp chế xuất:

a- Hàng hoá nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch, hoặc chỉ tiêu:

Doanh nghiệp nội địa chỉ được mua hàng hoá từ doanh nghiệp chế xuất với số lượng, hoặc giá trị phù hợp với hạn ngạch được phân bổ, hoặc chỉ tiêu được giao.

b- Hàng hoá nhập khẩu theo quản lý chuyên ngành:

Doanh nghiệp nội địa chỉ được mua hàng hoá từ doanh nghiệp chế xuất theo quy định của Bộ chuyên ngành.

c- Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thực hiện theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 2880/KCM-TM ngày 19/12/1996 của Bộ Thương mại và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về nhập khẩu phế liệu, phế phẩm.

4- Thủ tục hải quan và việc nộp thuế nhập khẩu.

Thủ tục hải quan và việc nộp thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định nhập khẩu hiện hành.

IV- BÁN VĂN PHÒNG PHẨM, HÀNG HOÁ PHỤC VỤ SINH HOẠT HÀNG NGÀY CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

1- Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Mục II được bán văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho doanh nghiệp chế xuất.

2- Doanh nghiệp chế xuất mua văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày từ nội địa không phải làm thủ tục hải quan và thực hiện theo quy định của Ban quản lý Khu công nghiệp - Khu chế xuất.

V- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 7
1249/2005/QĐ-BTM Quyết định số 1249/2005/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Tây quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp Hết hiệu lực 1401/2005/QĐ-TM Quyết định số 1401/2005/QĐ-TM Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp Còn hiệu lực 22/2000/TT-BTM Thông tư số 22/2000/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hết hiệu lực 7071/TC/TCT Công văn số 7071/TC/TCT Công văn về việc Ưu đãi đầu tư tại khu thương mại Lao Bảo Còn hiệu lực 757/TC/TCT Công văn số 757/TC/TCT Công văn về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán cho doanh nghiệp chế xuất Còn hiệu lực 1251/1999/QĐ-BTM Quyết định số 1251/1999/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp. Còn hiệu lực 1250/1999/QĐ-BTM Quyết định số 1250/1999/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp. Còn hiệu lực
23/1999/TT-BTM
Thông tư số 23/1999/TT-BTM Hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.