Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi)

Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế suất, đăng ký kê khai nộp thuế, xử lý vi phạm và các điều kiện thi hành. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01/6/1998.

문서 번호05/1998/PL-UBTVQH10
문서 유형법령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nông Đức Mạnh — Chủ tịch
업데이트01. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 04. 1998
발효일01. 06. 1998
효력 만료일01. 07. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế suất, đăng ký kê khai nộp thuế, xử lý vi phạm và các điều kiện thi hành. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01/6/1998.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.

핵심 사항

  • chịu thuế: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên đều phải nộp thuế, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3.
  • Căn cứ tính thuế: Sản lượng thương phẩm thực tế khai thác, giá bán đơn vị sản phẩm và thuế suất.
  • Biểu thuế suất: Thuế suất từ 0-25% tùy theo loại tài nguyên.
  • Đăng ký kê khai nộp thuế: Kê khai trong 10 ngày đầu tháng tiếp theo, nộp tiền vào ngân sách Nhà nước trước ngày 25 của tháng tiếp theo.
  • Xử lý vi phạm: Nộp phạt từ 0.1% số tiền chậm nộp, phạt tiền từ 1-5 lần số tiền thuế gian lậu hoặc trốn thuế.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ môi trường và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với doanh nghiệp khai thác tài nguyên, gánh nặng thuế có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

❓ 자주 묻는 질문

Có những loại tài nguyên nào phải nộp thuế?

Tài nguyên khoáng sản kim loại, không kim loại, dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm rừng tự nhiên, thuỷ sản tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác đều phải nộp thuế.

Thuế suất của các loại tài nguyên là bao nhiêu?

Thuế suất từ 0-25% tùy theo loại tài nguyên. Ví dụ: Khoáng sản kim loại (trừ vàng và đất hiếm) có thuế suất 1-5%, dầu mỏ 6-25%, khí đốt 0-10%.

Nếu khai thác tài nguyên nhưng không có đăng ký kinh doanh thì phải nộp thuế như thế nào?

Cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp dựa trên tình hình hoạt động khai thác và quy mô khai thác.

Nếu vi phạm trong việc kê khai, nộp thuế thì bị xử phạt như thế nào?

Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, nộp phạt 0.1% số tiền chậm nộp, phạt tiền từ 1-5 lần số tiền thuế gian lậu hoặc trốn thuế.

Có những trường hợp nào được miễn giảm thuế?

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có thể được miễn giảm thuế trong các trường hợp như dự án đầu tư ưu đãi, thiên tai, địch hoạ, khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ, khai thác sản phẩm rừng tự nhiên phục vụ sinh hoạt hàng ngày, nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện không hòa vào mạng điện quốc gia.

전문

PHÁP LỆNH

Thuế tài nguyên (sửa đổi)

 

Để góp phần bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên được tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường và bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 2 về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 1998;

Pháp lệnh này quy định về thuế tài nguyên,

 

CHƯƠNG I
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 1

1- Tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.

2- Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên quy định tại Khoản 1 Điều này đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên, trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Pháp lệnh này.

Điều 2

Đối tượng chịu thuế tài nguyên quy định trong Pháp lệnh này bao gồm:

1- Tài nguyên khoáng sản kim loại;

2- Tài nguyên khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; đất được khai thác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên;

3- Dầu mỏ;

4- Khí đốt;

5- Sản phẩm của rừng tự nhiên;

6- Thuỷ sản tự nhiên;

7- Nước thiên nhiên, trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã quy định tại khoản 2 Điều này;

8- Tài nguyên thiên nhiên khác.

Điều 3

Trường hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.

 

CHƯƠNG II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 4

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

Điều 5

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.

Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thì Chính phủ quy định giá tính thuế tài nguyên.

Riêng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện là giá bán điện thương phẩm.

Điều 6

Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau:

 

Số

TT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất %)

1

Khoáng sản kim loại (trừ vàng và đất hiếm)

1 - 5

 

- Vàng

2 - 6

 

- Đất hiếm

3 - 8

2

Khoáng sản không kim loại (trừ đá quý và than)

1 - 5

 

- Đá quý

3 - 8

 

- Than

1 - 3

3

Dầu mỏ

6- 25

4

Khí đốt

0 - 10

5

Sản phẩm rừng tự nhiên:

 

 

a) Gỗ các loại (trừ gỗ cành, ngọn)

10 - 40

 

- Gỗ cành, ngọn

1 - 5

 

b) Dược liệu (trừ trầm hương, ba kích, kỳ nam)

5 - 15

 

- Trầm hương, ba kích, kỳ nam

20 - 25

 

c) Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác

5 - 20

6

Thuỷ sản tự nhiên (trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai)

1 - 2

 

- Hải sâm, bào ngư, ngọc trai

6 - 10

7

Nước thiên nhiên (trừ nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp)

0 - 5

 

- Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện

0 - 2

 

- Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

2 - 10

8

Tài nguyên thiên nhiên khác (trừ yến sào)

0 - 10

 

- Yến sào

10 - 20

 

 

Căn cứ vào Biểu thuế suất này, Chính phủ quy định chi tiết thuế suất cụ thể của từng loại tài nguyên.

 

CHƯƠNG III
ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 7

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có trách nhiệm:

1- Kê khai, đăng ký với cơ quan thuế theo mẫu quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được phép hoạt động khai thác tài nguyên.

Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc có sự thay đổi trong hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi.

2- Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước cho từng loại đối tượng.

3- Kê khai thuế tài nguyên phải nộp hàng tháng cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo; trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên cơ sở khai thác tài nguyên vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

4- Cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

5- Nộp thuế tài nguyên đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế được ghi trong thông báo chậm nhất không được quá ngày 25 của tháng tiếp theo.

Điều 8

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1- Hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên;

2- Thông báo cho cơ sở khai thác tài nguyên số thuế tài nguyên phải nộp và thời hạn nộp thuế;

3- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở khai thác tài nguyên;

4- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế tài nguyên;

5- Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế tài nguyên; yêu cầu các tổ chức tín dụng, Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế tài nguyên;

6- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác tài nguyên và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

Điều 9

1- Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

b) Không kê khai hoặc quá thời hạn quy định nộp tờ khai đã được thông báo nhưng vẫn không thực hiện đúng; đã nộp tờ khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tài nguyên;

c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế tài nguyên;

d) Khai thác tài nguyên nhưng không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.

2- Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động khai thác của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cùng loại, có quy mô khai thác tương đương để ấn định số thuế phải nộp.

Trong trường hợp không đồng ý với số thuế phải nộp được ấn định của cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp; trong khi chờ giải quyết, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên vẫn phải nộp thuế theo mức đã ấn định.

 

CHƯƠNG IV
MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 10

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên được miễn, giảm thuế tài nguyên trong các trường hợp sau đây:

1- Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước có khai thác tài nguyên (trừ dầu khí) được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong ba năm đầu kể từ khi bắt đầu khai thác;

2- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bị thiên tai, địch hoạ, tai hoạ bất ngờ gây tổn thất đến số tài nguyên khai thác đã kê khai nộp thuế thì được xét miễn thuế đối với số tài nguyên đã bị tổn thất;

3- Khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo. Trường hợp còn gặp khó khăn thì tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên thêm từ 1 đến 5 năm nữa. Đối với các trường hợp đã tiến hành khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành thì thời điểm tính miễn, giảm thuế được tính từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành và được tính đủ thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định;

4- Miễn thuế đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được khai thác như gỗ cành, ngọn, củi, tre, nứa để trực tiếp phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày;

5- Miễn thuế tài nguyên với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện đối với trường hợp sản xuất thuỷ điện không hoà vào mạng điện quốc gia ;

6- Miễn thuế đối với đất được khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quốc phòng; công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện; xây dựng các công trình đê điều, thuỷ lợi, đường giao thông và sử dụng cho một số mục đích nhất định khác theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp miễn, giảm thuế quy định tại Điều này.

 

CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 11

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên vi phạm Pháp lệnh thuế tài nguyên thì bị xử lý như sau:

1- Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, chế độ kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

2- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp;

3- Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Pháp lệnh này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lậu; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

4- Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:

a) Trích tiền gửi của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên tại Ngân hàng, Kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng, Kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp thuế tài nguyên để nộp thuế, nộp phạt vào Ngân sách Nhà nước theo quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi thu nợ;

b) Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số tiền thuế, số tiền phạt;

c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số tiền thuế, số tiền phạt còn thiếu.

Điều 12

1- Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế tài nguyên quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Pháp lệnh này.

2- Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 11 của Pháp lệnh này và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh này.

Điều 13

1- Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt thì phải bồi hoàn cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, số tiền phạt đã sử dụng trái phép, chiếm đoạt và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2- Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3- Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm Pháp lệnh thuế tài nguyên hoặc có hành vi khác vi phạm quy định của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4- Người cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế thì được khen thưởng.

Chính phủ quy định cụ thể việc khen thưởng.

 

CHƯƠNG VI
KHIẾU NẠI, THỜI HIỆU

Điều 15

Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không đúng Pháp lệnh thuế tài nguyên.

Đơn khiếu nại được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế.

Trong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế. Trường hợp còn tiếp tục khiếu nại thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16

1- Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại về thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền quyết định của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

2- Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại. Nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thuế có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

3- Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4- Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.

5- Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng.

 

CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17

Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên trong cả nước.

Điều 18

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế tài nguyên thuộc thẩm quyền của mình.

Điều 19

Uỷ ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Pháp lệnh thuế tài nguyên ở địa phương mình.

 

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 20

Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1998 và thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên ban hành ngày 30 tháng 3 năm 1990.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đã ký kết trước ngày ban hành Pháp lệnh này có khai thác tài nguyên và trả tiền tài nguyên hoặc thuế tài nguyên quy định trong giấy phép đầu tư thì thực hiện theo quy định đó.

Điều 21

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 40
05/2009/NĐ-CP Nghị định số 05/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên 발효 중 153/1998/TT-BTC Thông tư số 153/1998/TT-BTC Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) 만료됨 05/2006/TT-BTC Thông tư số 05/2006/TT-BTC Hướng dẫn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện 만료됨 45/2009/TT-BTC Thông tư số 45/2009/TT- BTC Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện 발효 중 124/2009/TT-BTC Thông tư số 124/2009/TT-BTC Hướng dẫn thi hànhNghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên 만료됨 42/2007/TT-BTC Thông tư số 42/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 1/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên 만료됨 03/2002/TT-BTC Thông tư số 03/2002/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thuỷ sản 발효 중 2309/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2309/2009/QĐ-UBND về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 21/2002/TT-BTC Thông tư số 21/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu khai thác sử dụng xây dựng đường hồ chí minh (giai đoạn i) 발효 중 1202/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1202/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước khoáng thiên nhiên 만료됨 16/2008/QĐ-BTC Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC V/v điều chỉnh các mức thuế suất trong biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP 발효 중 2604/2001/QĐ-UB Quyết định số 2604/2001/QĐ-UB Về việc quy định tỷ lệ quy đổi đá thương phẩm ra đá nguyên khai 만료됨 147/2006/NĐ-CP Nghị định số 147/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi hết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) 만료됨 125/QĐ-UBND Quyết định số 125/QĐ-UBND V/v quy định giá tính thuế tài nguyên các loại khoáng sản, lâm sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 2412/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2412/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên các loại khoáng sản, lâm sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 2309/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2309/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 121/2001/QĐ-BTC Quyết định số 121/2001/QĐ-BTC Về việc Điều chỉnh mức thuế suất thuế tài nguyên đối với quặng Apatít và Séc- păng- tin 발효 중 68/1998/NĐ-CP Nghị định số 68/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) 만료됨 88/2008/QĐ-UBND Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND Ban hành bảng giá quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với muối, đất, đá, cát trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí 만료됨 83/2005/TT-BTC Thông tư số 83/2005/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tài nguyên theo Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 만료됨 7685/QĐ-UB Quyết định số 7685/QĐ-UB V/v Ban hành giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên 발효 중 1982/QĐ-UBND Quyết định số 1982/QĐ-UBND Về việc qui định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ lim lóc lõi tận thu, tận dụng trên nương rẫy thuộc hai xã Thượng Long và Thượng Nhật, huyện Nam Đông 발효 중 07/2007/TT-BTC Thông tư số 07/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 172/2001/QĐ-TTg Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan. 만료됨 05/2009/NĐ-CP VĂN BẢN TRÙNG Nghị định số 05/2009/NĐ- CP VĂN BẢN TRÙNG Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên 발효 중 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước thiên nhiên 만료됨 78/2009/QĐ-UBND Quyết định 78/2009/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên 만료됨 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên là song mây 만료됨 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản phụ, cá tự nhiên 만료됨 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên 만료됨 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại Phần I, quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND, ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh 만료됨 77/2007/QĐ-UBND Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND Về quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên 만료됨 46/2006/QĐ-UBND Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên 만료됨 75/2008/QĐ-UBND Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên nước 만료됨 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với lâm sản rừng tự nhiên, thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng 만료됨 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản ngoài gỗ từ rừng tự nhiên và cá tự nhiên 만료됨
05/1998/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi)
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 17
16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp 만료됨 77/2007/QĐ-UBND Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tính thu tiền sử dụng đất khu phố Hoa Lư – Phù Đổng 만료됨 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang 만료됨 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 발효 중 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 75/2008/QĐ-UBND Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND Về việc giao mức hỗ trợ ngân sách năm 2009 cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 만료됨 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 -2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thành lập và đổi tên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Ngã Bảy 발효 중 78/2009/QĐ-UBND Quyết định số 78/2009/QĐ-UBND Về việc ủy quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư bên ngoài khu công nghiệp 만료됨 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 만료됨 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 46/2006/QĐ-UBND Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 만료됨 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy xe ưu tiên phục vụ công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.