Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg Về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia

Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg quy định quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia, bao gồm 7 chương trình cụ thể và phân công cơ quan quản lý. Quyết định cũng nêu rõ cơ chế quản lý và điều hành giữa Trung ương và địa phương.

文号05/1998/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新02/07/2026
行业Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ, Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/01/1998
生效日期21/01/1998
失效日期19/03/2002
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg quy định quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia, bao gồm 7 chương trình cụ thể và phân công cơ quan quản lý. Quyết định cũng nêu rõ cơ chế quản lý và điều hành giữa Trung ương và địa phương.

适用范围

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Thể dục - Thể thao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

要点

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Chương trình xoá đói giảm nghèo, trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách công tác định canh, định cư; Uỷ ban Dân tộc và Miền núi phụ trách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.
  • Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình quản lý Chương trình Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
  • Bộ Y tế quản lý Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm.
  • Uỷ ban Quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS quản lý Chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Uỷ ban Thể dục - Thể thao quản lý Chương trình xây dựng lực lượng vận động viên tài năng quốc gia và các Trung tâm thể thao trọng điểm.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý thống nhất nguồn lực, điều hành để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Xây dựng và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia giúp giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính đối với địa phương nếu nguồn lực không được huy động hiệu quả.
  • Lợi ích: Người dân và doanh nghiệp hưởng lợi từ các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội.

❓ 常见问题

Các Chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm những gì?

Chương trình xoá đói giảm nghèo, Chương trình Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm, Chương trình phòng, chống HIV/AIDS, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xây dựng lực lượng vận động viên tài năng quốc gia và các Trung tâm thể thao trọng điểm, Chương trình giải quyết việc làm.

Cơ quan nào quản lý Chương trình xoá đói giảm nghèo?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Chương trình xoá đói giảm nghèo, trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách công tác định canh, định cư; Uỷ ban Dân tộc và Miền núi phụ trách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì?

Căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý thống nhất nguồn lực, điều hành để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm về những gì?

Các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ điều hành thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm về: Các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó, nội dung chỉ tiêu giao kế hoạch hàng năm đo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia. Hình thành và tổng hợp các dự án chung của Chương trình mục tiêu quốc gia. Tổng kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia...

全文

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết số 85/CP, ngày 11 tháng 7 năm 1997 và Nghị quyết số 112/1997/NQ-CP ngày 21 tháng 11 năm 1997 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục 7 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân công cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện, như sau:

1. Chương trình xoá đói giảm nghèo (bao gồm cả công tác định canh, định cư và hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, trong đó:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phục trách công tác định canh, định cư;

Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phụ trách công tác hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.

2. Chương trình Dân số - Kế hoạch hoá gia đình do Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình quản lý.

3. Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm do Bộ Y tế quản lý.

4. Chương trình phòng, chống HIV/AIDS do Uỷ ban Quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS quản lý.

5. Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

6. Chương trình Xây dựng lực lượng vận động viên tài năng quốc gia và xây dựng các Trung tâm thể thao trọng điểm do Uỷ ban Thể dục - Thể thao quản lý.

7. Chương trình Giải quyết việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 2. Cơ chế quản lý và điều hành các chương trình mực tiêu quốc gia.

1. Việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt các Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế kế hoạch và cấp phát kinh phí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo Quyết định 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên bộ số 06-TT/LB-KH-TC ngày 29 tháng 4 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Phân cấp điều hành giữa Trung ương và địa phương trong việc quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia.

a. Cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ điều hành thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm về:

Các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó, nội dung chỉ tiêu giao kế hoạch hàng năm đo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia.

Hình thành và tổng hợp các dự án chung của Chương trình mục tiêu quốc gia.

Tổng kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia, bao gồm: kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp (trong đó có kinh phí quản lý)...

Điều hành thống nhất các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia.

b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý thống nhất nguồn lực, điều hành để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương, bao gồm các nội dung:

Căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối có sự phối hợp của các Sở chức năng tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và đề xuất nguồn lực cân đối cho các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện trên địa bàn, gửi về cơ quan quản lý chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp chung vào kế hoạch của Chương trình mục tiêu quốc gia.

Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia tổ chức phê duyệt các dự án của các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện trên địa bàn được giao.

Giao các chỉ tiêu kế hoạch về nhiệm vụ và kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc quyền quản lý trên địa bàn cho các chủ dự án để thực hiện (các cơ quan quản lý Chương trình không giao kế hoạch cho các cơ quan ngành dọc ở địa phương mà chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực của các Chương trình đã được Chính phủ giao).

Trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, trên cơ sở tổng kinh phí và cơ cấu kinh phí của từng Chương trình đã được giao, có quyền đề nghị cơ quan quản lý Chương trình điều chỉnh kinh phí giữa các hoạt động trong từng Chương trình trên nguyên tắc giữ nguyên tổng kinh phí và mục tiêu của chương trình. Nếu quá 20 ngày mà không có trả lời của cơ quan quản lý Chương trình thì coi như đã được đồng ý (trừ việc tăng kinh phí cho công tác quản lý).

Tổ chức lồng ghép các hoạt động có liên quan và phối hợp với nguồn lực của các Chương trình mục tiêu quốc gia với các mục tiêu nhiệm vụ của các Chương trình thuộc quyền quản lý trên địa bàn ngay từ khâu kế hoạch để tránh sự chồng chéo, giảm bớt đầu mối tiếp xúc của các đơn vị thực hiện và tập trung nguồn lực cho các đối tượng cần ưu tiên và các vùng trọng điểm.

Ngoài nguồn kinh phí Trung ương đã giao, được quyền huy động theo luật định các nguồn lực của địa phương để bổ sung cho việc thực hiện Chương trình và phải thực hiện thanh quyết toán theo quy định tài chính hiện hành.

Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. Có quyền tạm đình chỉ các hoạt động nếu thấy có sai phạm hoặc không hiệu quả, đồng thời báo cáo về cơ quan quản lý Chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ tài chính để xử lý.

Báo cáo với cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tình hình và kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc quyền quản lý trên địa bàn theo nội dung, biểu mẫu và thời gian quy định thống nhất của Thông tư Liên bộ số 06-TT/LB KH-TC ngày 29 tháng 4 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

Căn cứ tình hình thực tế về quy mô, số lượng dự án của từng địa phương, có thể ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia của các quận, huyện để giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện trong công tác xây dựng kế hoạch, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn quận, huyện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

05/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg Về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 21
724/1999/QĐ-UB Quyết định số 724/1999/QĐ-UB V/v Ban hành quy định lập, quản lý Quỹ xóa đói giảm nghèo 已失效 748/1998/QĐ-UB Quyết định số 748/1998/QĐ-UB Về việc ban hành Bản qui định cơ chế quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tại Lâm Đồng 生效中 98/1999/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 98/1999/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư hướng dẫn nội dung và mức chi chương trình Quốc gia về thể thao 生效中 30/1999/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 30/1999/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn nội dung và định mức chi của Chương trình Quốc gia Thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm 已失效 83/2001/QĐ-UB Quyết định số 83/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 7179/2004/QĐ-UB Quyết định số 7179/2004/QĐ-UB Quy định về việc ban hành Quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 103/1999/TTLT/BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 103/1999/TTLT/BTC-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí Chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 已失效 128/1999/TT-BTC Thông tư số 128/1999/TT-BTC hướng dẫn nội dung, và mức chi của chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS 已失效 148/1999/QĐ-UB Quyết định số 148/1999/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 46/1999/QĐ-UB Quyết định số 46/1999/QĐ-UB Về việc triển khai thực hiện chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh 已失效 149/1999/QĐ-UB Quyết định số 149/1999/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan khu du lịch Sa Pa 已失效 03/1999/TTLT/BKH-NN Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLT/BKH-NN Hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 生效中
引用 6
111/1999/QĐ-UB Quyết định số 111/1999/QĐ-UB Phê duyệt Chương trình việc làm thành phố Đà Nẵng đến năm 2000 已失效
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。