Thông tư số 05/2006/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Thông tư số 05/2006/TT-BNV hướng dẫn thực hiện phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn theo Nghị định 159/2005/NĐ-CP. Quy định cách tính điểm dựa trên dân số, diện tích và các yếu tố đặc thù để đánh giá mức độ phát triển của cấp xã.

Document No.05/2006/TT-BNV
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byĐỗ Quang Trung — Bộ trưởng
Updated29/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date30/05/2006
Effective date03/07/2006
Expiry date25/05/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 05/2006/TT-BNV hướng dẫn thực hiện phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn theo Nghị định 159/2005/NĐ-CP. Quy định cách tính điểm dựa trên dân số, diện tích và các yếu tố đặc thù để đánh giá mức độ phát triển của cấp xã.

Scope of application

Tất cả các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong cả nước.

Key points

  • phân loại: tất cả các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn có đến thời điểm phân loại đơn vị hành chính.
  • Cách tính điểm dân số: Dựa trên công thức (D1 - D2) / 1000 * Sa + Sb để tính điểm, áp dụng cho các khung dân số khác nhau.
  • Cách tính điểm diện tích: Sử dụng công thức (S1 - S2) / 1000 * Ka + Kb để tính điểm, áp dụng cho các khung diện tích khác nhau.
  • Các yếu tố đặc thù bao gồm tỷ lệ thu ngân sách, tỷ lệ lao động nông nghiệp, dân tộc ít người và tín đồ tôn giáo.
  • Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ ban đầu, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cải thiện quản lý nhà nước thông qua việc đánh giá chính xác mức độ phát triển của đơn vị hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Tốn thời gian và nguồn lực cho quá trình lập hồ sơ, thẩm định và phân loại.

❓ Frequently asked questions

Cách tính điểm dân số như thế nào?

Dựa trên công thức (D1 - D2) / 1000 * Sa + Sb để tính điểm, áp dụng cho các khung dân số khác nhau.

Công thức tính điểm diện tích là gì?

Sử dụng công thức (S1 - S2) / 1000 * Ka + Kb để tính điểm, áp dụng cho các khung diện tích khác nhau.

Tiêu chí đặc thù bao gồm những gì?

Bao gồm tỷ lệ thu ngân sách, tỷ lệ lao động nông nghiệp, dân tộc ít người và tín đồ tôn giáo.

Ai chịu trách nhiệm lập hồ sơ ban đầu?

Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập hồ sơ ban đầu.

Thời gian có hiệu lực của thông tư này là bao lâu?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Full text

BỘ NỘI VỤ

Số: 05/2006/TT-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2006

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

______________________

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng phân loại: tất cả các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong cả nước có đến thời điểm phân loại đơn vị hành chính.

2. Tiêu chí cơ bản để phân loại đơn vị hành chính cấp xã là dân số, diện tích và các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.

3. Tiêu chí cơ bản được sử dụng để phân loại được tính đến thời điểm lập hồ sơ phân loại.

4. Phương pháp phân loại và việc tiến hành tính điểm theo các tiêu chí cho từng nhóm đơn vị hành chính phải bảo đảm thống nhất, khách quan, trung thực và khoa học.

II. PHƯƠNG PHÁP, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÂN LOẠI

1. Cách tính điểm theo các tiêu chí phân loại:

1.1. Dân số 

Dân số được tính điểm bao gồm: nhân khẩu đã có đăng ký hộ khẩu thường trú và nhân khẩu đã đăng ký tạm trú thường xuyên từ một năm trở lên ở xã, phường, thị trấn như: học sinh, sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, công nhân lao động ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao...

Cách tính điểm:

Trường hợp xã có dân số nằm trong khung từ số nhân khẩu nhỏ đến số nhân khẩu lớn của khung đó và có dân số trên khung nhân khẩu tối đa thì tính theo công thức sau: 

                D1 - D2

      Đd=    -------- X Sa+Sb

                    1000

Đd là số điểm về dân số cần tình, D1 là số nhân khẩu hiện có, D2 là số nhân khẩu đầu của khung, 1000 là số nhân khẩu tăng được tính điểm. Sa là số điểm được tính khi tăng thêm 1000 nhân khẩu trong khung, Sb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.

Ví dụ 1: Xã An Đông, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có dân số là 6933 nhân khẩu, cách tính như sau:

a) Xác định xã An Đông thuộc xã đồng bằng, áp dụng Điểm a, Khoản 2, Điều 5 của Nghị định; thuộc khung xã có từ 2000 nhân khẩu đến 8000 nhân khẩu;

b) Số điểm: Đd = 6933 (D1) - 2000 (D2) : 1000 x 11 điểm (Sa) + 45 điểm (Sb) = 98,9 điểm (quy tròn là 99 điểm).

Ví dụ 2: Xã Châu Khê, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh có dân số là 12208 nhân khẩu, cách tính như sau:

a) Xác định xã Châu Khê thuộc xã đồng bằng, áp dụng Điểm a, Khoản 2, Điều 5 của Nghị định; thuộc khung từ xã có trên 8000 nhân khẩu;

b) Số điểm: (Đd) = 12208 (D1) - 8000 (D2) : 1000 x 10 điểm (Sa) + 111 điểm (Sb) = 153,08 điểm (quy tròn là 153 điểm).

1.2. Diện tích 

Diện tích tự nhiên của xã, phường, thị trấn thống nhất sử dụng đơn vị tính diện tích là ha.

 Cách tính điểm như sau:

Đối với xã hoặc phường và thị trấn có diện tích tự nhiên nằm trong khung từ diện tích nhỏ đến diện tích lớn của khung đó và có diện tích trên khung tối đa thì tính theo công thức sau:

                     S1 - S2

Đđ =      -------------------------------------------------- X Ka + Kb

               1000 (xã) hoặc 500 (phường và thị trấn)

 Đs là số điểm về diện tích cần tình, S1 là số diện tích tự nhiên hiện có, S2 là số diện tích tự nhiên đầu của khung, 1000 (đối với xã) hoặc 500 (đối với phường và thị trấn) là số diện tích tự nhiên tăng được tính điểm, Ka là số điểm tính khi diện tích tự nhiên tăng trong khung, Kb là tổng số điểm được tính tối đa của khung đó.

Ví dụ: Xã An Đông, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có diện tích tự nhiên là 625 ha, cách tính như sau:

- Xác định xã An Đông thuộc xã đồng bằng, áp dụng Điểm b, Khoản 2, Điều 5 của Nghị định; thuộc khung từ 500 ha đến 2500 ha;

 - Số điểm (Đs) = 625 (S1) - 500 (S2) : 1000 (đối với xã) x 11 điểm (Ka) + 30 điểm (Kb) = 31,37 điểm (quy tròn là 31 điểm).

1.3. Các yếu tố đặc thù

2. 1.3.1. Cách tính điểm về tỷ lệ thu ngân sách nhà nước hàng năm trên địa bàn áp dụng cho các xã đồng bằng và phường, thị trấn

Tỷ lệ thực hiện kế hoạch     Tổng thu ngân sách của 3 năm gần nhất

thu ngân sách bình quân     = ----------------------------------------     x 100

3 năm gần nhất              Tổng kế hoạch thu ngân sách của 3 năm

gần nhất

Thực hiện kế hoạch thu ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn chỉ tính các khoản thu thường xuyên trên địa bàn, được ghi trong kế hoạch hàng năm do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Cách tính điểm được quy định tại Điểm c Khoản 2, 3 Điều 5 của Nghị định.

2. 1.3.2. Các yếu tố đặc thù khác

Các yếu tố đặc thù khác là tiêu chí phản ánh những đặc điểm riêng của từng vùng, từng xã, phường, thị trấn có liên quan đến quản lý nhà nước, bao gồm:

a) Các đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và xã An toàn khu (ATK), căn cứ vào các Quyết định công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm cơ sở tính điểm.

b) Xã, phường, thị trấn ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa:

Việc xác nhận các đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực I hoặc II hoặc III, phường, thị trấn miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật. Cách tính điểm như quy định tại Điểm c Khoản 1 và Điểm c Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 159/2005/NĐ-CP.

c) Các yếu tố đặc thù theo đặc điểm khác:

c1) Tiêu chí về tỷ lệ số dân lao động về nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trên địa bàn cấp xã.

- Cách tính: 

Tỷ lệ lao động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

=

Số lao động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tính đến ngày 31/12 của năm liền kề thời hạn lập hồ sơ

-------------------------------

Tổng số lao động hiện có

x100

Số lao động bao gồm: những người trong độ tuổi lao động tính bình quân phổ biến ở xã, phường và thị trấn, đối với nữ từ 18 đến 55 tuổi và đối với nam từ 18 đến 60 tuổi. Các xã vùng đồng bằng có tỷ lệ lao động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thấp hơn hoặc bằng 45% tổng số lao động toàn xã thì được tính 10 điểm.

 c2) Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc ít người là số nhân khẩu người dân tộc ít người so với tổng số nhân khẩu của toàn đơn vị hành chính cấp xã đó.

c3) Tiêu chí về tỷ lệ tín đồ theo tôn giáo là tổng số tín đồ theo các tôn giáo, như: đạo Phật, đạo Cao đài, đạo Hòa hảo, Thiên chúa giáo... so với tổng số nhân khẩu của toàn đơn vị hành chính cấp xã đó.

Cách tính về tỷ lệ người dân tộc ít người và tỷ lệ tín đồ theo tôn giáo được tiến hành tương tự như tỷ lệ lao động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. 

c4) Tiêu chí đối với các phường, thị trấn thuộc đô thị loại đặc biệt, loại 1, 2, 3, 4 đã phân loại theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Cách tính điểm như quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 159/2005/NĐ-CP.

Đơn vị hành chính cấp xã nào có nhiều tiêu chí đặc thù thì được cộng dồn số điểm của các tiêu chí đó để phân loại.

Ví dụ: phường Sông Bằng, thị xã Cao Bằng là phường miền núi được tính 20 điểm; có tỷ lệ người dân tộc ít người > 50% dân số của toàn phường được tính 15 điểm; phường thuộc đô thị loại IV được tính 5 điểm; tỷ lệ thu ngân sách bình quân 3 năm (2003 + 2004 + 2005) đạt 100% được tính 5 điểm, như vậy các yếu tố đặc thù được tính để phân loại đơn vị hành chính đối với phường Sông Bằng là 45 điểm.

2.  Thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại

2.1. Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành lập hồ sơ ban đầu, gồm:

a) Trích lục bản đồ địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn:

- Việc trích lục dựa trên một trong những loại bản đồ sau: 

+ Bản đồ trích lục trên cơ sở bản đồ 364 (được thực hiện theo Chỉ thị số 364/CT-CTHĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc giải quyết tranh chất đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp);

+ Bản đồ mới điều chỉnh địa giới hành chính;

+ Bản đồ của đơn vị hành chính mới thành lập.

- Bản đồ trích lục trên khổ giấy A3; đơn vị tính diện tích là ha, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên và đóng dấu xác nhận vào bản đồ trích lục.

- Đối với các xã vùng cao, vùng sâu, xã biên giới và hải đảo, xã đặc biệt khó khăn không có điều kiện và khả năng để trích lục bản đồ địa giới hành chính thì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh trích lục bản đồ của xã mình.

b) Bản thống kê số nhân khẩu của từng xã, phường, thị trấn, ghi rõ số nhân khẩu có hộ khẩu thường trú, số nhân khẩu tạm trú thường xuyên ở địa phương (theo biểu mẫu số 01).

c) Các văn bản về các yếu tố đặc thù, gồm: xã thuộc Khu vực I, II, III; xã ATK; phân loại đô thị (nếu có)... kèm theo các văn bản công nhận tính đặc thù của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tỷ lệ % thu của ngân sách trên địa bàn 3 năm gần nhất, có báo cáo quyết toán thu ngân sách kèm theo.

d) Bản thống kê tổng hợp các tiêu chí đã ghi ở mục a, b, c nêu trên. Tự chấm điểm phân loại (theo biểu mẫu số 02). Đối với các đơn vị hành chính cấp xã ở xã biên giới và hải đảo mặc dù không tính điểm phân loại, nhưng vẫn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ban đầu nêu trên để gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện thống kê, tổng hợp.

2. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Lập đề án về phân loại đơn vị hành chính cấp xã và hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn;

b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trích lục bản đồ địa giới hành chính.

c) Lập bản tổng hợp tính điểm và dự kiến phân loại đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp huyện (theo biểu mẫu số 03).

d) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét quyết định.

2.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thống kê tiến hành kiểm tra, xem xét về hồ sơ, trình tự, thủ tục và phương pháp tính điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã chuẩn bị để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

b) Căn cứ vào hồ sơ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện và tờ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính cho các xã, phường, thị trấn.

c) Quyết định hủy bỏ kết quả phân loại và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện lập lại hồ sơ, tiến hành kiểm điểm, xử lý kỷ luật hành chính đối với các tổ chức và cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loâi theo quy định của pháp luật.

d) Giao cho Sở Nội vụ quản lý hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã và thực hiện công tác thống kê, đánh giá và báo cáo hàng năm (vào tháng 12) về kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã gửi về Bộ Nội vụ (theo biểu mẫu 04);

f) Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại và kiểm tra xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết và hướng dẫn bổ sung./.

                                                                         BỘ TRƯỞNG

                                                                        Đỗ Quang Trung

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 19
45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Expired 678/2007/QĐ-UBND Quyết định số 678/2007/QĐ-UBND Về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ Expired 283/QĐ-UBND Quyết định số 283/QĐ-UBND Phân loại đơn vị hành chính cấp phường của quận Lê Chân do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 284/QĐ-UBND Quyết định số 284/QĐ-UBND Phân loại đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Hải An do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Expired 1044/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 22/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về việc phân loại đơn vị hành chính 10 phường thuộc quận 7 In effect 22/2014/QĐ-UBND Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 93/2007/QĐ-UBND Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Về phân loại đơn vị hành chính phường - xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Expired 47/2012/QĐ-UBND Quyết định 47/2012/QĐ-UBND phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 In effect 50/2012/QĐ-UBND Quyết định 50/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 93/2007/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh In effect 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Expired 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về số lượng, phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng đối với phó trưởng công an xã và công an viên thành phố Hải Phòng Expired 57/2010/QĐ-UBND Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành về quy định hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 281/QĐ-UBND Quyết định số 281/QĐ-UBND Về việc phân loại đơn vị hành chính thị trấn Trường Sơn thuộc huyện An Lão do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 282/QĐ-UBND Quyết định số 282/QĐ-UBND Về việc phân loại đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Kiến An do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired
05/2006/TT-BNV
Thông tư số 05/2006/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 13
22/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng In effect 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức In effect 93/2007/QĐ-UBND Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 -2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Expired 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. Expired 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 22/2014/QĐ-UBND Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện hỗ trợ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ nguồn mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Expired 281/QĐ-UBND Quyết định số 281/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 282/QĐ-UBND Quyết định số 282/QĐ-UBND Thành lập Ủy ban Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 Expired 57/2010/QĐ-UBND Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020 Expired 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận từ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.