Quyết định số 05/2008/QĐ-BGTVT Về việc bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật

Quyết định số 05/2008/QĐ-BGTVT bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật theo Luật Giao thông đường bộ. Quyết định áp dụng cho các cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý và người học muốn tham gia đào tạo lái xe.

Document No.05/2008/QĐ-BGTVT
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byHồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
Updated28/06/2026
SectorGiao Thông Vận Tải
FieldĐường Bộ
Issued date20/03/2008
Effective date10/04/2008
Expiry date03/08/2009
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 05/2008/QĐ-BGTVT bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật theo Luật Giao thông đường bộ. Quyết định áp dụng cho các cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý và người học muốn tham gia đào tạo lái xe.

Scope of application

Cơ sở đào tạo lái xe, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Cục Đường bộ Việt Nam, người tàn tật có nhu cầu học lái xe.

Key points

  • Người học được tự học lý thuyết và thực hành theo quy định, có thể đăng ký ôn luyện tại cơ sở đào tạo nếu cần (Điều 1a)
  • Người học có quyền đăng ký học tập trung tại cơ sở đào tạo (Điều 1b)
  • Cơ sở đào tạo miễn hoặc giảm học phí cho người tàn tật theo chính sách hiện hành (Điều 1c)
  • Sát hạch lý thuyết bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành lái xe trong hình và sử dụng xe mô tô đã đăng ký biển số (Điều 2a-c)
  • Giấy phép lái xe cấp cho người tàn tật là hạng A1, nằm trong hệ thống giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Việt Nam (Điều 3a)

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Người tàn tật có thêm cơ hội tham gia giao thông bằng cách học và lấy giấy phép lái xe, góp phần vào sự đa dạng hóa trong xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người tàn tật do mức học phí không được quy định cụ thể (nếu có) và việc quản lý chặt chẽ các cơ sở đào tạo.

❓ Frequently asked questions

Người tàn tật có thể tự học hay phải đăng ký?

Người tàn tật có thể tự học theo nội dung, chương trình được quy định. Nếu cần ôn luyện hoặc giải đáp thắc mắc, họ có thể đăng ký với cơ sở đào tạo (Điều 1a).

Cơ sở đào tạo có miễn học phí cho người tàn tật không?

Cơ sở đào tạo được phép miễn toàn bộ hoặc giảm học phí cho người tàn tật theo chính sách hiện hành (Điều 1c).

Sát hạch lý thuyết và thực hành như thế nào?

Sát hạch lý thuyết bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành lái xe trong hình theo hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam (Điều 2a-b).

Giấy phép lái xe hạng nào được cấp cho người tàn tật?

Giấy phép lái xe cấp cho người tàn tật là hạng A1, nằm trong hệ thống giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Việt Nam (Điều 3a).

Có thời hạn cụ thể để thi sát hạch không?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, nhưng không quy định cụ thể về thời gian thi sát hạch (Điều 3).

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật

___________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Công văn số 1992/TTg-CN ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu hành xe ba bánh, xe cơ giới dùng cho người tàn tật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật như sau:

1. Về đào tạo

a) Người học có thể học tự học lý thuyết và thực hành theo nội dung, chương trình và thủ tục được quy định tại Quyết định số 56/2007/QĐ-BGTVT và Quyết định số 55/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trước khi sát hạch, nếu người học có nhu cầu ôn luyện, giải đáp thì đăng ký với cơ sở đào tạo để được hướng dẫn;

b) Trường hợp người học có nhu cầu học tập trung thì đăng ký với cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định;

c) Cơ sở đào tạo miễn toàn bộ hoặc giảm học phí cho người học theo chính sách hiện hành.

2. Về sát hạch

a) Sát hạch lý thuyết theo nội dung sát hạch lái xe hạng A1 hiện hành bằng phương pháp trắc nghiệm;

b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình theo hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam;

c) Xe mô tô dùng để sát hạch là xe của người dự sát hạch đã được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký, biển số theo quy định;

d) Tổ chức kỳ sát hạch để cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật thực hiện theo Quy chế quản lý sát hạch và cấp giấy phép lái xe ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Về cấp giấy phép lái xe

a) Giấy phép lái xe cấp cho người tàn tật để điều khiển xe mô tô dùng cho người tàn tật tham gia giao thông đường bộ là giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng A1, nằm trong hệ thống giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Việt Nam;

b) Công tác quản lý cấp, đổi và cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ cho người tàn tật thực hiện theo Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý

1. Cục Đường bộ Việt Nam

a) Hướng dẫn thực hiện Quyết định này;

b) Thanh tra, kiểm tra, tổng hợp công tác đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật trong phạm vi cả nước và báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.

2. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị đủ các điều kiện để đào tạo, sát hạch lái xe cho người tàn tật;

b) Quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe cho người tàn tật theo Quyết định này và các quy định hiện hành;

c) Định kỳ báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Đường bộ Việt Nam) theo Quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.