Thông tư số 05/2008/TT-BNV Hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước

Thông tư số 05/2008/TT-BNV hướng dẫn cách thể hiện biển tên cơ quan hành chính nhà nước bao gồm các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổng cục, cục và tổ chức tương đương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, các cơ quan chuyên môn. Thông tư này áp dụng cho tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có tư cách pháp nhân, trụ sở riêng tại Việt Nam.

Số hiệu05/2008/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýTrần Văn Tuấn — Bộ trưởng
Cập nhật28/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/08/2008
Ngày áp dụng23/09/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 05/2008/TT-BNV hướng dẫn cách thể hiện biển tên cơ quan hành chính nhà nước bao gồm các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổng cục, cục và tổ chức tương đương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, các cơ quan chuyên môn. Thông tư này áp dụng cho tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có tư cách pháp nhân, trụ sở riêng tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng cục, cục và tổ chức tương đương; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã; các cơ quan chuyên môn có tư cách pháp nhân, trụ sở riêng.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan hành chính nhà nước phải thể hiện tên bằng tiếng Việt (và tiếng Anh nếu cần) trên biển tên của mình, với cỡ chữ và vị trí cụ thể.
  • Địa chỉ cơ quan được thể hiện theo các yếu tố như số nhà, tên đường phố, tên xã/phường/thị trấn/huyện/tỉnh.
  • Biển tên cơ quan phải có kích thước nhất định (chiều rộng 450mm, chiều cao 350mm) và sử dụng màu sắc phù hợp.
  • Tên cơ quan chủ quản được thể hiện với cỡ chữ không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan.
  • Biển tên cơ quan phải gắn tại cổng chính của cơ quan, đảm bảo tính trang nghiêm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo thống nhất và rõ ràng trong việc thể hiện biển tên các cơ quan hành chính nhà nước, giúp người dân dễ dàng nhận biết.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tốn kém về mặt tài chính cho các cơ quan phải thực hiện gắn biển mới hoặc sửa chữa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan hành chính nhà nước được yêu cầu thể hiện tên bằng tiếng Việt như thế nào?

Tên của cơ quan hành chính nhà nước ghi trên biển phải chính xác với tên cơ quan quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập và được thể hiện bằng tiếng Việt (chữ in hoa).

Có yêu cầu về cỡ chữ cho tên cơ quan không?

Tên cơ quan chủ quản không được lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan. Tên cơ quan phải thể hiện bằng tiếng Việt (và tiếng Anh nếu có).

Có yêu cầu về màu sắc cho biển tên cơ quan không?

Biển tên cơ quan sử dụng 2 màu khác nhau, phải đảm bảo sự tương quan, hài hoà về màu sắc. Có các tổ hợp màu sắc cụ thể như: Biển đồng (màu vàng), chữ màu đỏ; Biển Inox (màu trắng), chữ màu đỏ; Biển bằng chất liệu đá với nền màu ghi, chữ màu đỏ hoặc nền màu đỏ, chữ màu vàng hoặc Inox (màu trắng).

Có yêu cầu về vị trí gắn biển tên cơ quan không?

Biển tên cơ quan phải được gắn tại cổng chính của cơ quan và đảm bảo tính trang nghiêm phù hợp với kiến trúc công trình.

Thời hạn thi hành Thông tư này là bao lâu?

Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2008/TT-BNV

Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước

Thực hiện Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất cách thể hiện biển tên cơ quan của các cơ quan hành chính nhà nước như sau: 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về cách thể hiện biển tên cơ quan của các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Các tổng cục, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng; 

c) Các cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương quản lý theo ngành dọc, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, đặt tại địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương đặt tại địa phương);

d) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh);

đ) Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện);

e) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã);

g) Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh), có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng;

h) Các chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);

i) Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn cấp huyện), có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng.

Các quy định này không áp dụng đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan đại diện khác của Việt Nam ở nước ngoài.

2. Cách thể hiện biển tên cơ quan

a) Về tên gọi của cơ quan ghi trên biển tên của cơ quan:

- Tên gọi của cơ quan hành chính nhà nước ghi trên biển phải chính xác với tên cơ quan quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập và được thể hiện bằng tiếng Việt (chữ in hoa).

- Đối với các cơ quan nếu cần thể hiện tên gọi bằng tiếng Anh (chữ in hoa), thì tên gọi bằng tiếng Anh được thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Ngoại giao và bố trí ở phía dưới tên gọi bằng tiếng Việt và cỡ chữ tiếng Anh có chiều cao không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt thể hiện trên biển tên cơ quan.

b) Về địa chỉ của cơ quan: Địa chỉ của cơ quan hành chính nhà nước được thể hiện trên biển tên cơ quan bằng tiếng Việt (chữ in hoa), có cỡ chữ không lớn hơn 1/3 cỡ chữ của tên cơ quan bằng tiếng Việt và được xác định trên cơ sở một số yếu tố sau:

Số nhà: Được xác định theo số nhà do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 

- Tên đường phố: Được xác định theo tên đường phố nơi cơ quan đặt trụ sở chính. 

- Tên xã, phường, thị trấn: Được xác định theo tên xã, phường, thị trấn, nơi cơ quan đặt trụ sở chính.

- Tên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Được xác định theo tên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nơi cơ quan đặt trụ sở chính.

- Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Được xác định theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ quan đặt trụ sở chính. 

Tên đường phố; tên xã, phường, thị trấn, tên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xác định theo quy định của pháp luật.

Đối với các cơ quan có biểu tượng ngành (logo), thì biểu tượng ngành (logo) được bố trí trên biển tên cơ quan. Vị trí biểu tượng ngành (logo) được đặt tại vị trí chính giữa và ở phía trên tên gọi cơ quan. Kiểu dáng, màu sắc của biểu tượng ngành (logo) phải phù hợp với biểu tượng (logo) mẫu đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trụ sở cơ quan ở sâu, ở xa đường trục chính phải có biển chỉ dẫn.

II. NỘI DUNG BIỂN TÊN CƠ QUAN

Nội dung biển tên cơ quan được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới đối với các cơ quan như sau:

1. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

a) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

b) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

2. Đối với các tổng cục, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, có trụ sở riêng

a) Tên cơ quan chủ quản (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ): thể hiện bằng tiếng Việt. Cỡ chữ của tên cơ quan chủ quản không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan.

b) Tên của các tổng cục, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: thể hiện bằng tiếng Việt và tên bằng tiếng Anh (nếu có).

c) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

3. Đối với các cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương đặt tại địa phương

a) Tên cơ quan chủ quản (tên cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương): thể hiện bằng tiếng Việt. Cỡ chữ của tên cơ quan chủ quản không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan.

b) Tên các cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương đặt tại địa phương: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có). 

c) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau; số nhà, tên đường phố, tên tỉnh hoặc huyện hoặc xã và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

4. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 

a) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

b) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

5. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

b) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên xã, phường, thị trấn và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

6. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

b) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

7. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân đần cấp tỉnh, có trụ sở riêng (Sở và tương đương)

a) Tên cơ quan chủ quản (Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh): thể hiện bằng tiếng Việt cỡ chữ của tên cơ quan chủ quản không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan.

b) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có).

c) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

8. Đối với các cơ quan hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, có trụ sở riêng (Chi cục và tương đương)

a) Tên cơ quan chủ quản (cơ quan chuyên môn cấp tỉnh quản lý trực tiếp): thể hiện bằng tiếng Việt, cỡ chữ của tên cơ quan chủ quản không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan.

b) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt. 

c) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

9. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng

a) Tên cơ quan chủ quản (Uỷ ban nhân dân cấp huyện): thể hiện bằng tiếng Việt, cỡ chữ của tên cơ quan chủ quản không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan.

b) Tên cơ quan: thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có).

c) Địa chỉ cơ quan bao gồm các yếu tố sau: số nhà, tên đường phố, tên xã, phường, thị trấn thuộc huyện và cách nhau bằng dấu phẩy (,).

III. CHẤT LIỆU, KÍCH THƯỚC, MÀU SẮC VÀ VỊ TRÍ GẮN BIỂN TÊN CƠ QUAN

1. Chất liệu của biển được thiết kế bằng chất liệu bền, chắc, phù hợp với điều kiện môi trường của mỗi địa phương và tổng thể cảnh quan chung của trụ sở cơ quan bảo đảm tính trang nghiêm của các cơ quan hành chính nhà nước.

2. Kích thước biển tên cơ quan được thiết kế hài hoà với kích thước cổng chính cơ quan ngắn biển, nhưng không nhỏ hơn kích thước sau:

- Chiều rộng: 450 mm 

- Chiều cao: 350 mm

3. Màu sắc biển tên cơ quan

Nền biển và chữ thể hiện trên biển tên cơ quan được sử dụng 2 màu khác nhau, phải đảm bảo sự tương quan, hài hoà về màu sắc, bền đẹp và rõ. Cụ thể gồm có các tổ hợp màu sắc (có phụ lục kèm theo) như sau:

- Biển đồng (màu vàng), chữ màu đỏ;

- Biển Inox (màu trắng), chữ màu đỏ;

- Biển bằng chất liệu đá:

+ Nền màu ghi, chữ màu đỏ;

+ Nền màu đỏ, chữ màu vàng hoặc Inox (màu trắng).

4. Vị trí gắn biển tên cơ quan

Biển tên cơ quan được gắn tại cổng chính, phải đảm bảo tính trang nghiêm và phù hợp với kiến trúc của công trình.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện việc thể hiện biển tên cơ quan theo quy định tại Thông tư này.

3. Người đứng đầu các cơ quan nêu tại khoản 1 Mục I của Thông tư này, căn cứ vào các nội dung hướng dẫn của Thông tư, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện gắn biển tên cơ quan và giữ gìn bảo vệ biển tên cơ quan theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình thực hiện thông tư này nếu có vấn đề gì phát sinh, khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cần thiết./.

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Trần Văn Tuấn

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 7
02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý thoát nước đô thị, Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 03/2009/TT-BNV Thông tư số 03/2009/TT-BNV Hướng dẫn về tên gọi Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, quận và biển tên cơ quan Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Còn hiệu lực 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Quận 6 do Ủy ban nhân dân Quận 6 ban hành Hết hiệu lực
05/2008/TT-BNV
Thông tư số 05/2008/TT-BNV Hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.