Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức. Danh mục này quy định cụ thể các loại máy móc, thiết bị cần kiểm định kỹ thuật để đảm bảo an toàn lao động.

文号05/2014/TT-BLĐTBXH
文件类型通知
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Bùi Hồng Lĩnh — Thứ trưởng
更新19/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域An Toàn Lao Động
发布06/03/2014
生效01/05/2014
自此生效12/02/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức. Danh mục này quy định cụ thể các loại máy móc, thiết bị cần kiểm định kỹ thuật để đảm bảo an toàn lao động.

适用范围

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

要点

  • Các doanh nghiệp phải tuân thủ danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được ban hành kèm theo Thông tư này (Điều 1).
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này và tổng hợp ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục từ các Bộ liên quan (Điều 2.1).
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư tới doanh nghiệp và tổ chức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc danh mục trên địa bàn quản lý (Điều 2.2).
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/05/2014 và thay thế Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư (Điều 3).
  • Các Bộ có thẩm quyền đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục khi cần thiết và lập hồ sơ gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Điều 1.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quản lý an toàn lao động cho các doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
  • Giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động và thiệt hại về tài sản do sự cố kỹ thuật của máy móc, thiết bị.
  • Đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư thêm vào công tác kiểm định và bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
  • Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có cơ hội mở rộng hoạt động.

❓ 常见问题

Danh mục máy, thiết bị, vật tư nào được quy định trong Thông tư này?

Thông tư ban hành danh mục các loại nồi hơi, hệ thống đường ống dẫn hơi nước, bình chịu áp lực, chai chứa khí, hệ thống lạnh, cần trục, cầu trục, cổng trục, tời điện, xe nâng hàng, thang máy, thang cuốn và nhiều thiết bị khác có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Các doanh nghiệp phải làm gì khi danh mục được ban hành?

Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định kiểm định kỹ thuật cho các máy móc, thiết bị thuộc danh mục và thực hiện theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.

Các Bộ có thẩm quyền đề xuất sửa đổi danh mục như thế nào?

Các Bộ lập hồ sơ gồm công văn đề xuất, dự thảo quy trình kiểm định hoặc căn cứ để tiến hành kiểm định gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thông tư này thay thế Thông tư nào?

Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH thay thế Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư.

全文

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2014/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 6 tháng 3 năm 2014

 

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu

nghiêm ngặt về an toàn lao động

_________________

 

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 1. Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (sau đây gọi tắt là Danh mục).

2. Các Bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 18 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, khi có đề nghị sửa đổi, bổ sung Danh mục thì lập hồ sơ và gửi về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Hồ sơ gồm có:

a) Công văn đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục với những nội dung chính sau:

- Tên máy, thiết bị, vật tư cần sửa đổi, bổ sung vào Danh mục, bao gồm cả tên khoa học và tên giao dịch thương mại (nếu có);

- Sự cần thiết sửa đổi, bổ sung danh mục;

- Đánh giá khả năng kiểm định máy, thiết bị, vật tư đề nghị bổ sung của các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

- Cách thức lựa chọn, chỉ định các tổ chức thực hiện kiểm định máy, thiết bị, vật tư đề nghị bổ sung.

b) Dự thảo các quy trình kiểm định hoặc đề xuất căn cứ để tiến hành kiểm định (tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục An toàn lao động, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội các ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục của các Bộ.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này tới các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hàng năm về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2014.

2. Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Bùi Hồng Lĩnh

 

 

 

 

DANH MỤC

CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)

_________________

 

STT

MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mục I

Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7bar; Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115ºC.

2

Nồi gia nhiệt dầu.

3

Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.

4

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.

5

Bể (xi téc) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.

6

Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7bar.

7

Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, trừ đường ống dẫn khí đốt trên biển; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế.

8

Hệ thống lạnh các loại theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

9

Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan; hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ (bao gồm cả hệ thống tại nơi tiêu thụ dân dụng và công nghiệp).

10

Cần trục các loại: Cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế.

11

Cầu trục: Cầu trục lăn, cầu trục treo.

12

Cổng trục: Cổng trục, nửa cổng trục.

13

Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

14

Pa lăng điện; Pa lăng kéo tay có tải trọng từ 1.000kg trở lên.

15

Xe tời điện chạy trên ray.

16

Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người; tời nâng người làm việc trên cao.

17

Tời thủ công có tải trọng từ 1.000kg trở lên.

18

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1.000kg trở lên.

19

Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20

Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người.

21

Thang máy các loại.

22

Thang cuốn; băng tải chở người.

23

Sàn biểu diễn di động.

24

Trò chơi mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định (tàu lượn, đu quay, máng trượt) trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25

Hệ thống cáp treo vận chuyển người.

Mục II

Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Quốc phòng.

26

Các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Mục I chuyên sử dụng cho mục đích quốc phòng.

 

  

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Bùi Hồng Lĩnh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
受其指导 6
45/2013/NĐ-CP Nghị định số 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động 生效中 106/2012/NĐ-CP Nghị định số 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 已失效
依据 3
被其引用 1
05/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。