Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính Phủ

Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng trước ngày 1/1/2015 và có mức điều chỉnh là 1,08 lần so với tháng 12/2014.

문서 번호05/2015/TT-BLĐTBXH
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Phạm Minh Huân — Thứ trưởng
업데이트24. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Hiểm Xã Hội
발행일02. 02. 2015
발효일20. 03. 2015
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng trước ngày 1/1/2015 và có mức điều chỉnh là 1,08 lần so với tháng 12/2014.

적용 범위

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức; người lao động; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 1/1/2015; cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại các Nghị định; người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và công nhân cao su.

핵심 사항

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động được điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ tháng 1/2015 bằng 1,08 lần so với tháng 12/2014.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh theo Thông tư này.
  • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2015 và các chế độ được thực hiện từ ngày 1/1/2015.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.
  • Mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng là 1,08 lần so với mức tháng 12/2014.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân sẽ nhận được mức tăng thu nhập từ việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong quản lý chi phí nhân công do mức lương hưu tăng lên.

❓ 자주 묻는 질문

Mức điều chỉnh lương hưu là bao nhiêu?

Mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ tháng 1/2015 bằng 1,08 lần so với tháng 12/2014.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 1/1/2015; cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại các Nghị định; người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và công nhân cao su.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2015, nhưng các chế độ được thực hiện từ ngày 1/1/2015.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm gì?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Thông tư này.

Nếu có vướng mắc, ai sẽ giải quyết?

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2015/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 2 tháng 2 năm 2015

THÔNG TƯ

Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

 trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP  

ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ

___________________

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây được viết là Nghị định số 09/2015/NĐ-CP);

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

 1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 cuả Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

 2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

 3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 2. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng từ tháng 01/2015

=

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tháng 12/2014

x   1,08

 Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 12/2014 là 4.011.800 đồng/tháng. Mức lương hưu của ông A từ tháng 01/2015 được điều chỉnh như sau:

4. 011.800 đồng/tháng x 1,08 = 4.332.744 đồng/tháng

 Ví dụ 2: Ông B là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, có mức trợ cấp tháng 12/2014 là 1.493.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp hàng tháng của ông B từ tháng 01/2015 được điều chỉnh như sau:

1. 493.000 đồng/tháng x 1,08 = 1.612.440 đồng/tháng

 Ví dụ 3: Ông C, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 12/2014 là 1.621.200 đồng/tháng. Mức trợ cấp mất sức lao động của ông C từ tháng 01/2015 được điều chỉnh như sau:

1. 621.200 đồng/tháng x 1,08 = 1.750.896 đồng/tháng

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại Nghị định số 09/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; lập báo cáo theo mẫu kèm Thông tư này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 06 năm 2015.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2015; các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

 KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Phạm Minh Huân

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

05/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính Phủ
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.