Nghị định số 09/2015/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc

Nghị định số 09/2015/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Mức tăng là 8%, áp dụng cho các đối tượng cụ thể được quy định trong Nghị định.

Số hiệu09/2015/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật24/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/01/2015
Ngày áp dụng10/03/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 09/2015/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Mức tăng là 8%, áp dụng cho các đối tượng cụ thể được quy định trong Nghị định.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn; người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ xã, phường, thị trấn → được tăng 8% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/1/2015
  • Ngân sách nhà nước → bảo đảm kinh phí cho các đối tượng hưởng chế độ trước 1/10/1995; người đang hưởng trợ cấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quân nhân, công an nhân dân
  • Quỹ bảo hiểm xã hội → bảo đảm kinh phí cho các đối tượng hưởng từ 1/10/1995 trở đi
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội → hướng dẫn thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
  • Bảo hiểm Xã hội Việt Nam → thực hiện việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cán bộ xã, phường, thị trấn được tăng thu nhập từ 8%.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách nhà nước tăng lên do phải chi trả thêm 8% cho các đối tượng trên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tăng lương hưu là bao nhiêu?

Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh tăng 8%.

Ai sẽ chịu trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam sẽ thực hiện việc điều chỉnh theo quy định.

Kinh phí cho việc điều chỉnh từ nguồn nào?

Nếu đối tượng hưởng chế độ trước 1/10/1995 hoặc người đang hưởng trợ cấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm; còn lại do Quỹ bảo hiểm xã hội.

Khi nào Nghị định này có hiệu lực?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/3/2015.

Các đối tượng nào được điều chỉnh?

Cán bộ xã, phường, thị trấn; người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2015/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc

________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH 13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Th tướng Chính ph); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Th tướng Chính ph; công nhân cao su đang hưởng tr cp hàng tháng.

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Th tướng Chính ph.

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Th tướng Chính ph.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Th tướng Chính ph.

Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, tăng thêm 8% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với: Các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995; hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Th tướng Chính ph và các đối tượng quy định ti Khon 4, Khon 5, Khon 6, Khon 7 Điu 1 Ngh định này; hưởng lương hưu theo Nghđịnh s 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006, Ngh định s 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2011 và Ngh định s 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 ca Chính ph.

2. Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết của Bộ Quốc phòng quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết của Bộ Công an quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định này.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm.

6. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này.

Chương II

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2015. Các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 10
09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 55/2016/NĐ-CP Nghị định số 55/2016/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995 Còn hiệu lực 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 Hết hiệu lực
Căn cứ 8
58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Hết hiệu lực 78/2014/QH13 Nghị quyết số 78/2014/QH13 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 Còn hiệu lực 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 01/2015/TT-BNV Thông tư số 01/2015/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng Hết hiệu lực 32/2015/TT-BTC Thông tư số 32/2015/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính phủ. Còn hiệu lực 05/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính Phủ Còn hiệu lực 40/2015/TTLT-BQP-BTC Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BQP-BTC Hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đổỉ với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng Hết hiệu lực
09/2015/NĐ-CP
Nghị định số 09/2015/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 14
23/2012/NĐ-CP Nghị định số 23/2012/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau  ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc Còn hiệu lực 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 11/2011/NĐ-CP Nghị định số 11/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ Còn hiệu lực 09/1998/NĐ-CP Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 159/2006/NĐ-CP Nghị định số 159/2006/NĐ-CP Về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 04 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ Còn hiệu lực 102/2015/TT-BTC Thông tư số 102/2015/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 Còn hiệu lực 613/QĐ-TTg Quyết định số 613/QĐ-TTg Về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động Còn hiệu lực 62/2011/QĐ-TTg Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc Còn hiệu lực 53/2010/QĐ-TTg Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg Quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương Còn hiệu lực 38/2010/QĐ-TTg Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương Còn hiệu lực 142/2008/QĐ-TTg Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương Còn hiệu lực 41/2009/QĐ-TTg Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg Về việc chuyển Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang Bảo hiểm xã hội tự nguyện Còn hiệu lực 91/2000/QĐ-TTg Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg Về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng Còn hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.