Nghị định số 11/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ

Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP về chế độ hưu trí cho quân nhân và công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội hoặc công an đã phục viên, xuất ngũ. Nghị định này quy định điều kiện hưởng chế độ hưu trí và mức hỗ trợ một lần cho thân nhân chủ yếu khi đối tượng từ trần.

Số hiệu11/2011/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Quốc Phòng
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcXuất Ngũ
Ngày ban hành30/01/2011
Ngày áp dụng01/04/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP về chế độ hưu trí cho quân nhân và công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội hoặc công an đã phục viên, xuất ngũ. Nghị định này quy định điều kiện hưởng chế độ hưu trí và mức hỗ trợ một lần cho thân nhân chủ yếu khi đối tượng từ trần.

Đối tượng áp dụng

Quân nhân và công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội hoặc công an đã phục viên, xuất ngũ.

Các điểm cốt lõi

  • Quân nhân nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội và thuộc một trong các trường hợp: đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; quân nhân phục viên, xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 → được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
  • Quân nhân và công an nhân dân quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng.
  • Quân nhân và công an nhân dân không được hưởng chế độ nếu thuộc các trường hợp: đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi; vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung thân; đang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố là mất tích.
  • Quân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 và tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng.
  • Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ trong lực lượng công an nhân dân, gồm cả thời gian phục vụ trong quân đội sau đó chuyển sang công an, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng → được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 3 và chế độ quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp: đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi cho quân nhân và công an nhân dân có công lao to lớn trong kháng chiến, giúp họ được hưởng chế độ hưu trí đúng quy định.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước do số lượng đối tượng hưởng chế độ tăng lên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào có thể được hưởng chế độ hưu trí theo Nghị định này?

Quân nhân nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội và thuộc một trong các trường hợp: đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; quân nhân phục viên, xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.

Mức chế độ một lần cho thân nhân chủ yếu khi đối tượng từ trần là bao nhiêu?

3.600.000 đồng.

Đối tượng nào không được hưởng chế độ hưu trí theo Nghị định này?

Quân nhân và công an nhân dân thuộc các trường hợp: đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi; vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung thân; đang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố là mất tích.

Khi nào đối tượng có thể hưởng chế độ hưu trí hàng tháng?

Quân nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; quân nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 và công an nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

Nghị định này có hiệu lực khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2011/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28

tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí

đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước

từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên

phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ 

__________________________

CHÍNH PHỦ

   Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

   Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

Điều 2.

1. Đối tượng được thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 1 Nghị định này là quân nhân nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

c) Quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc quân nhân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ;

d) Quân nhân phục viên, xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.

2. Đối tượng không áp dụng

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ quy định tại Nghị định này thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi;

b) Vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung thân; đang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích;

c) Xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố là mất tích.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Quân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 và tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng.”.

3. Bổ sung Điều 7a như sau:

Điều 7a.

1. Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ trong lực lượng công an nhân dân, gồm cả thời gian phục vụ trong quân đội sau đó chuyển sang công an, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 3 và chế độ quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

c) Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc công an nhân dân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc;

d) Công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.

2. Công an nhân dân quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ quy định tại Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung đoạn 2 Điều 8 như sau:

“a) Quân nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

b) Quân nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 và công an nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2. Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
11/2011/NĐ-CP
Nghị định số 11/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.