Sắc lệnh số 051/SL bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 của Sắc lệnh số 53-SL năm 1945 và Sắc lệnh số 25-SL năm 1946 về quốc tịch Việt Nam. Đồng thời, quy định phụ nữ lấy chồng nước ngoài trước ngày ban hành sắc lệnh vẫn giữ quốc tịch Việt Nam nhưng có thể xin bỏ nếu muốn.
적용 범위
Người dân Việt Nam
핵심 사항
- Phụ nữ Việt Nam lấy chồng nước ngoài trước ngày ban hành Sắc lệnh này vẫn giữ quốc tịch Việt Nam (Điều 2).
- Nếu phụ nữ muốn theo quốc tịch của người chồng thì phải xin bỏ quốc tịch Việt Nam trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành sắc lệnh và được Chính phủ cho phép (Điều 2).
- Điều 5 và Điều 6 của Sắc lệnh số 53-SL năm 1945 và Sắc lệnh số 25-SL năm 1946 về quốc tịch Việt Nam bị bãi bỏ (Điều 1).
- Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp phụ nữ lấy chồng nước ngoài có quyền lựa chọn quốc tịch của mình.
- Tạo thuận lợi cho việc quản lý quốc tịch, giảm bớt phức tạp trong quy định pháp luật về quốc tịch.
- Có thể gây khó khăn cho những người muốn thay đổi quốc tịch sau khi sắc lệnh này được ban hành.
❓ 자주 묻는 질문
Phụ nữ Việt Nam lấy chồng nước ngoài trước ngày ban hành Sắc lệnh số 051/SL có phải bỏ quốc tịch Việt Nam không?
Không, phụ nữ vẫn giữ quốc tịch Việt Nam nhưng nếu muốn theo quốc tịch của người chồng thì phải xin bỏ trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành sắc lệnh.
Đến bao giờ mới được phép thay đổi quốc tịch?
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành Sắc lệnh số 051/SL, phụ nữ muốn theo quốc tịch của người chồng phải xin bỏ quốc tịch Việt Nam và được Chính phủ cho phép.
Điều 5 và Điều 6 trong các sắc lệnh trước đây về quốc tịch bị bãi bỏ từ khi nào?
Từ ngày ban hành Sắc lệnh số 051/SL, tức là ngày 24 tháng 12 năm 1959.
Ai chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này?
Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
전문
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 015/SL NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 1959
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Căn cứ sắc lệnh số 53-SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định về quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ sắc lệnh số 25-SL ngày 25 tháng 2 năm 1946 sửa đổi điều 5 và điều 6 sắc lệnh trên;
Căn cứ đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và ông Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
RA SẮC LỆNH:
Điều 1
Nay bãi bỏ điều 5 và điều 6 sắc lệnh số 53-SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 và sắc lệnh số 25-SL ngày 25 tháng 2 năm 1946.
Điều 2
Những phụ nữ Việt Nam lấy chồng có quốc tịch nước ngoài trước ngày ban hành sắc lệnh này vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Người nào muốn theo quốc tịch của người chồng thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành sắc lệnh này phải xin bỏ quốc tịch Việt Nam và phải được Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho phép.
Điều 3
Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và ông Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
|
Tiếp ký |
||
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP |
|
|
|
|
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: