Thông tư số 06/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức

Thông tư 06/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp Nhà nước. Chế độ này áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2004 với ba mức phụ cấp khác nhau dựa trên tính chất công việc.

문서 번호06/2005/TT-BNV
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일05. 01. 2005
발효일25. 01. 2005
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư 06/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp Nhà nước. Chế độ này áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2004 với ba mức phụ cấp khác nhau dựa trên tính chất công việc.

적용 범위

Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp Nhà nước.

핵심 사항

  • Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở các đơn vị như Tổ, đội công tác phòng chống dịch bệnh ở vùng trung du được hưởng mức 0,2 (58.000 đồng) phụ cấp lưu động.
  • Những người làm việc tại các đơn vị khảo sát, điều tra rừng hoặc dược liệu quý ở miền núi cao, biên giới, hải đảo nơi xa xôi hẻo lánh được hưởng mức 0,6 (174.000 đồng) phụ cấp lưu động.
  • Phụ cấp lưu động được tính theo số ngày thực tế lưu động và trả cùng kỳ lương hàng tháng.
  • Các đối tượng không hưởng chế độ công tác phí khi được hưởng chế độ phụ cấp lưu động.
  • Chế độ này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và đoàn thể theo hướng dẫn riêng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp công chức, viên chức làm việc ở vùng xa xôi có điều kiện sinh hoạt không ổn định được hỗ trợ kinh phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước nếu áp dụng rộng rãi.

❓ 자주 묻는 질문

Cán bộ, công chức làm việc ở đâu có quyền hưởng phụ cấp lưu động?

Cán bộ, công chức làm việc tại các đơn vị như Tổ, đội công tác phòng chống dịch bệnh ở vùng trung du hoặc khảo sát, điều tra rừng ở miền núi cao được hưởng phụ cấp lưu động.

Mức phụ cấp lưu động là bao nhiêu?

Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2 (58.000 đồng), 0,4 (116.000 đồng) và 0,6 (174.000 đồng) so với mức lương tối thiểu chung.

Phụ cấp lưu động được tính như thế nào?

Phụ cấp lưu động được tính theo công thức: Mức tiền phụ cấp = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số phụ cấp lưu động x Số ngày thực tế lưu động trong tháng / Số ngày làm việc tiêu chuẩn 1 tháng (22 ngày).

Có những đối tượng nào không hưởng chế độ công tác phí?

Những người được hưởng chế độ phụ cấp lưu động không còn được hưởng chế độ công tác phí.

Chế độ này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và đoàn thể như thế nào?

Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và đoàn thể thực hiện chế độ phụ cấp lưu động theo hướng dẫn riêng của Ban Tổ chức Trung ương.

전문

BỘ NỘI VỤ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2005/TT-BNV

Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động

đối với cán bộ, công chức, viên chức

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Phụ cấp lưu động áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, điều kiện sinh hoạt không ổn định.

II. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯƠNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

1. Mức phụ cấp:

Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0 6 so với mức lương tối thiểu chung.

Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp lưu động thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:

Mức

Hệ số

Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004

1

0,2

58.000 đồng

2

0,4

116.000 đồng

3

0,6

174.000 đồng

2. Đối tượng áp dụng

a) Mức 1, hệ số 0,2 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:

Tổ, đội công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở vùng trung du;

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời gian thử việc) công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày trở lên đi đến các thôn, bản, phum, sóc.

b) Mức 2, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:

Tổ, đội khoan, thăm dò thuộc các liên đoàn địa chất;

Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc liên đoàn địa chất khu vực; Tổ, đội khảo sát, đo đạc khí tượng thủy văn;

Tổ, đội điều tra, đo đạc nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản;

Tổ, đội chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh;

Tổ, đội thường xuyên tăng cường đi tuyến cơ sở để khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân thuộc địa bàn xã, thôn, bản, ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.

c) Mức 3, hệ số 0,6 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:

Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm khoáng sản thuộc liên đoàn địa chất chuyên đề;

Tổ, đội khảo sát, đo đạc xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dùng, đo đạc địa hình;

Tổ, đội khảo sát, điều tra rừng;

Tổ điều tra, sưu tầm dược liệu quý, hiếm ở các miền núi cao, biên giới, hải đảo nơi xa xôi hẻo lánh.

III. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

1. Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau: 

Mức tiền phụ cấp lưu động

=

Mức lương tối thiểu chung

x

Hệ số phụ cấp lưu động

x

Số ngày thực tế lưu động trong tháng

Số ngày làm việc tiêu chuẩn 1 tháng (22 ngày)

Phụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Các đối tượng hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí.

3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động:

Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp lưu động do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp lưu động do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

2. Chế độ phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào đối tượng được hưởng và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này để tính trả phụ cấp lưu động.

Cán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù (ngoài quy định tại Thông tư này) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vi sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận áp dụng phụ cấp lưu động đang cỏn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố là căn cứ để thỏa thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.

Việc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp lưu động hoặc điều chỉnh mức phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.

3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc có tính chất lưu động ở các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp lưu động (nếu có) được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp lưu động theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.

Bộ trưởng Bộ nội vụ

(Đã ký)

Đỗ Quang Trung

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중 33/2006/TT-BVHTT Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin 발효 중 Số: 35/2023/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 35/2023/QĐ-UBND BAN HÀNH ĐƠN GIÁ LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 발효 중 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá về tư liệu môi trường; lưu trữ tài liệu đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, xây dựng ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá về tư liệu môi trường; lưu trữ tài liệu đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, xây dựng ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá về tư liệu môi trường; lưu trữ tài liệu đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, xây dựng ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 31/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ: HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC DƯỚI ĐẤT, NƯỚC MƯA AXIT, MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN, KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP, PHÓNG XẠ, MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH, NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA VÀ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 만료됨 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 45/2010/QĐ-UBND Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lập quy hoạch tài nguyên nước, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 49/2021/QĐ-UBND Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 발효 중
06/2005/TT-BNV
Thông tư số 06/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 8
06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc ngưng hiệu lực một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang 만료됨 45/2010/QĐ-UBND Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 만료됨 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành 발효 중 49/2021/QĐ-UBND Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp - Thương mại tỉnh Hà Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 발효 중 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.