Lệnh số 06/2006/L-CTN của Chủ tịch nước công bố Luật luật sư, đã được Quốc hội khóa XI thông qua vào ngày 29 tháng 6 năm 2006.
핵심 사항
- Luật luật sư → quy định về hoạt động của các tổ chức và cá nhân hành nghề luật sư, quyền và nghĩa vụ của họ.
- Luật luật sư → xác định ngưỡng tối thiểu về trình độ học vấn và kinh nghiệm để hành nghề luật sư.
- Luật luật sư → nêu điều kiện cấp giấy phép hành nghề cho luật sư.
- Luật luật sư → quy định về kỷ luật, xử lý vi phạm đối với các tổ chức và cá nhân hành nghề luật sư.
- Luật luật sư → xác định quyền tự do lập hội của luật sư.
- Luật luật sư → nêu trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc quản lý hoạt động của luật sư.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Tăng cường sự minh bạch và chất lượng dịch vụ pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
- Tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người không có điều kiện học tập và làm việc trong lĩnh vực luật sư.
❓ 자주 묻는 질문
Luật sư cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp giấy phép hành nghề?
Luật sư phải có trình độ đại học hoặc tương đương, đã qua đào tạo chuyên môn về luật và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý. (Điều 12)
Có ngưỡng tuổi tối thiểu nào đối với người muốn trở thành luật sư?
Không có quy định về ngưỡng tuổi tối thiểu, chỉ yêu cầu phải đủ 18 tuổi để ký hợp đồng lao động. (Điều 12)
Luật sư có quyền tự do lập hội không?
Có, luật sư được tự do thành lập các tổ chức nghề nghiệp của mình. (Điều 34)
Những vi phạm nào đối với hoạt động của luật sư sẽ bị xử lý như thế nào?
Luật quy định rằng những hành vi vi phạm kỷ luật, bao gồm cả hành vi tham nhũng hoặc lợi dụng chức vụ nghề nghiệp để trục lợi cá nhân, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. (Điều 43)
Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý hoạt động của luật sư?
Việc quản lý hoạt động của luật sư do các tổ chức nghề nghiệp luật sư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. (Điều 48)
전문
|
CHỦ TỊCH NƯỚC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2006/L-CTN |
Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2006 |
LỆNH
Về việc công bố Luật
_______
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
NAY CÔNG BỐ
Luật luật sư
Đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.
|
|
CHỦ TỊCH NƯỚC |
|
|
(Đã ký) |
|
|
Nguyễn Minh Triết |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.