Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Thông tư này ban hành danh mục các lĩnh vực và ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Danh mục bao gồm 9 nhóm ngành cụ thể.

文号06/2013/TT-BTNMT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Bùi Cách Tuyến — Thứ trưởng
更新20/06/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Môi Trường
发布日期07/05/2013
生效日期01/07/2013
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này ban hành danh mục các lĩnh vực và ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Danh mục bao gồm 9 nhóm ngành cụ thể.

适用范围

Các cơ sở thuộc các lĩnh vực và ngành sản xuất, chế biến nêu trong danh mục; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

要点

  • Ngành thuộc da, tái chế da phải tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải chứa kim loại nặng (Điều 1.1).
  • Khai thác than; khai thác, chế biến khoáng sản kim loại cũng nằm trong danh mục ngành phải chịu phí bảo vệ môi trường cho nước thải chứa kim loại nặng (Điều 1.2).
  • Nhuộm vải, sợi và sản xuất hóa chất là các lĩnh vực khác có nước thải chứa kim loại nặng phải tính phí theo quy định (Điều 1.3, Điều 1.4).
  • Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại cũng nằm trong danh mục ngành phải chịu phí bảo vệ môi trường cho nước thải chứa kim loại nặng (Điều 1.5).
  • Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử và tái chế kim loại là các lĩnh vực khác có nước thải chứa kim loại nặng phải tính phí theo quy định (Điều 1.6, Điều 1.7).

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quản lý môi trường đối với các ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng.
  • Các cơ sở thuộc danh mục phải chịu thêm chi phí cho việc tính toán và nộp phí bảo vệ môi trường.
  • Giúp cải thiện chất lượng môi trường nước bằng cách hạn chế xả thải không được xử lý.
  • Tạo động lực để các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải hiệu quả.

❓ 常见问题

Các ngành sản xuất nào phải chịu phí bảo vệ môi trường cho nước thải chứa kim loại nặng?

Danh mục bao gồm: thuộc da, tái chế da; khai thác than, khoáng sản kim loại; nhuộm vải, sợi; sản xuất hóa chất; cơ khí, luyện kim; sản xuất linh kiện điện tử; tái chế kim loại.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (Điều 2.1).

全文

BỘ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2013/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2013

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 1. Ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng

1. Thuộc da, tái chế da.

2. Khai thác than; khai thác, chế biến khoáng sản kim loại.

3. Nhuộm vải, sợi.

4. Sản xuất hóa chất.

5. Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy, phụ tùng.

6. Sản xuất linh kiện, thiết bị, điện, điện tử.

7. Tái chế kim loại; tái chế chất thải luyện kim, chất thải công nghiệp khác.

8. Phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu.

9. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung (có tiếp nhận nước thải từ cơ sở thuộc lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến nằm trong Danh mục này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng cục Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, hướng dẫn, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.

 

 Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Website của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, Vụ PC, TCMT (300).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Bùi Cách Tuyến

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

06/2013/TT-BTNMT
Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。