Thông tư này ban hành danh mục các lĩnh vực và ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Danh mục bao gồm 9 nhóm ngành cụ thể.
适用范围
Các cơ sở thuộc các lĩnh vực và ngành sản xuất, chế biến nêu trong danh mục; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
要点
- Ngành thuộc da, tái chế da phải tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải chứa kim loại nặng (Điều 1.1).
- Khai thác than; khai thác, chế biến khoáng sản kim loại cũng nằm trong danh mục ngành phải chịu phí bảo vệ môi trường cho nước thải chứa kim loại nặng (Điều 1.2).
- Nhuộm vải, sợi và sản xuất hóa chất là các lĩnh vực khác có nước thải chứa kim loại nặng phải tính phí theo quy định (Điều 1.3, Điều 1.4).
- Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại cũng nằm trong danh mục ngành phải chịu phí bảo vệ môi trường cho nước thải chứa kim loại nặng (Điều 1.5).
- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử và tái chế kim loại là các lĩnh vực khác có nước thải chứa kim loại nặng phải tính phí theo quy định (Điều 1.6, Điều 1.7).
🌐 本文件的社会影响
- Tăng cường quản lý môi trường đối với các ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng.
- Các cơ sở thuộc danh mục phải chịu thêm chi phí cho việc tính toán và nộp phí bảo vệ môi trường.
- Giúp cải thiện chất lượng môi trường nước bằng cách hạn chế xả thải không được xử lý.
- Tạo động lực để các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải hiệu quả.
❓ 常见问题
Các ngành sản xuất nào phải chịu phí bảo vệ môi trường cho nước thải chứa kim loại nặng?
Danh mục bao gồm: thuộc da, tái chế da; khai thác than, khoáng sản kim loại; nhuộm vải, sợi; sản xuất hóa chất; cơ khí, luyện kim; sản xuất linh kiện điện tử; tái chế kim loại.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (Điều 2.1).
全文
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2013/TT-BTNMT |
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2013 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 1. Ban hành Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng
1. Thuộc da, tái chế da.
2. Khai thác than; khai thác, chế biến khoáng sản kim loại.
3. Nhuộm vải, sợi.
4. Sản xuất hóa chất.
5. Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy, phụ tùng.
6. Sản xuất linh kiện, thiết bị, điện, điện tử.
7. Tái chế kim loại; tái chế chất thải luyện kim, chất thải công nghiệp khác.
8. Phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu.
9. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung (có tiếp nhận nước thải từ cơ sở thuộc lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến nằm trong Danh mục này).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng cục Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, hướng dẫn, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: