Thông tư số 06/2015/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Quản trị mạng máy tính; Kỹ thuật xây dựng; Cắt gọt kim loại; Hàn; Công nghệ ô tô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Điện tử dân dụng; Điện tử công nghiệp; May thời trang; Nghiệp vụ nhà hàng - Quản trị nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn

Thông tư số 06/2015/TT-BLĐTBXH quy định Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia cho các trình độ trung cấp và cao đẳng nghề trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2015.

Số hiệu06/2015/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Thanh Hòa — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcDiêm Nghiệp
Ngày ban hành25/02/2015
Ngày áp dụng10/04/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 06/2015/TT-BLĐTBXH quy định Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia cho các trình độ trung cấp và cao đẳng nghề trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2015.

Đối tượng áp dụng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề dạy các nghề được nêu trong thông tư; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng cục Dạy nghề; các đơn vị có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia cho nhiều nghề kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ.
  • Thông tư áp dụng cho trình độ trung cấp và cao đẳng nghề.
  • Các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề cần tuân theo danh mục thiết bị được quy định trong thông tư để đảm bảo chất lượng đào tạo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng đào tạo và chuẩn hóa trình độ kỹ năng cho lao động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc mua sắm thiết bị mới cho các trường dạy nghề.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này áp dụng cho những trình độ nào?

Thông tư áp dụng cho trình độ trung cấp và cao đẳng nghề.

Các trường trung cấp nghề cần làm gì theo thông tư?

Các trường trung cấp nghề cần tuân theo danh mục thiết bị được quy định trong thông tư để đảm bảo chất lượng đào tạo.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2015.

Các đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành thông tư này?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng cục Dạy nghề; các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề dạy các nghề được nêu trong thông tư.

Thông tư này quy định cụ thể về thiết bị nào?

Thông tư quy định Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia cho nhiều nghề kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ như Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Quản trị mạng máy tính; Kỹ thuật xây dựng; Cắt gọt kim loại; Hàn; Công nghệ ô tô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Điện tử dân dụng; Điện tử công nghiệp; May thời trang; Nghiệp vụ nhà hàng - Quản trị nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn.

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 06/2015/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Quản trị mạng máy tính; Kỹ thuật xây dựng; Cắt gọt kim loại; hàn; Công nghệ ô tô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Điện tử dân dụng; Điện tử công nghiệp; May thời trang; Nghiệp vụ nhà hàng - quản trị nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn

__________________

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Quản trị mạng máy tính; Kỹ thuật xây dựng; Cắt gọt kim loại; Hàn; Công nghệ ô tô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Điện tử dân dụng; Điện tử công nghiệp; May thời trang; Nghiệp vụ nhà hàng - Quản trị nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Thông tư này, bao gồm:

1. Phụ lục 1a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

2. Phụ lục 1b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

3. Phụ lục 2a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Quản trị mạng máy tính" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

4. Phụ lục 2b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Quản trị mạng máy tính" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

5. Phụ lục 3a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật xây dựng" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

6. Phụ lục 3b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật xây dựng" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

7. Phụ lục 4a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Cắt gọt kim loại" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

8. Phụ lục 4b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Cắt gọt kim loại" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

9. Phụ lục 5a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Hàn" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

10. Phụ lục 5b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Hàn" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

11. Phụ lục 6a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Công nghệ ô tô" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

12. Phụ lục 6b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Công nghệ ô tô" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

13. Phụ lục 7a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện dân dụng" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

14. Phụ lục 7b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện dân dụng" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

15. Phụ lục 8a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện công nghiệp" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

16. Phụ lục 8b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện công nghiệp" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

17. Phụ lục 9a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

18. Phụ lục 9b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

19. Phụ lục 10a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện tử dân dụng" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

20. Phụ lục 10b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện tử dân dụng" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

21. Phụ lục 11a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện tử công nghiệp" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

22. Phụ lục 11b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Điện tử công nghiệp" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

23. Phụ lục 12a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "May thời trang" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

24. Phụ lục 12b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "May thời trang" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

25. Phụ lục 13a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Nghiệp vụ nhà hàng" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

26. Phụ lục 13b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Quản trị nhà hàng" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư;

27. Phụ lục 14a Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật chế biến món ăn" trình độ trung cấp nghề kèm theo Thông tư;

28. Phụ lục 14b Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề "Kỹ thuật chế biến món ăn" trình độ cao đẳng nghề kèm theo Thông tư.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 04 năm 2015.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên ở cấp độ quốc gia và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Hòa

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

06/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 06/2015/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Quản trị mạng máy tính; Kỹ thuật xây dựng; Cắt gọt kim loại; Hàn; Công nghệ ô tô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Điện tử dân dụng; Điện tử công nghiệp; May thời trang; Nghiệp vụ nhà hàng - Quản trị nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.

Bản dịch

Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau:

English Circular No. 06/2015/TT-BLDTBXH promulgates the List of Key Vocational Training Equipment at the National Level for Intermediate and Higher Vocational Levels in the following trades: Computer Repair and Assembly Technology; Network Management Technology; Construction Engineering Technology; Metal Machining; Welding; Automotive Technology; Household Electrical Installation; Industrial Electrical Installation; Air Conditioning and Ventilation Technology; Household Electronics; Industrial Electronics; Fashion Design Sewing; Hotel Operations - Restaurant Management; Culinary Arts Processing Techniques. 한국어 시행령 제 06/2015/TT-BLĐTBXH 는 국가 수준 중급 기술 및 고등 기술 직업 교육 핵심 장비 목록을 다음과 같은 직업군에 대한 내용을 포함한다: 컴퓨터 수리 및 조립 기술, 네트워크 관리 기술, 건설 기술, 금속 가공 기술, 용접 기술, 자동차 기술, 가정용 전기 기술, 산업용 전기 기술, 냉난방 기술, 가정용 전자 기술, 산업용 전자 기술, 패션 의류 제작 기술, 호텔 서비스 및 관리 기술, 음식 조리 기술. 中文 通知2015年第6号关于发布国家重点职业培训设备目录,适用于中等职业和高等职业层次的职业:计算机维修与组装技术;计算机网络管理;建筑工程技术;金属切削;焊接;汽车技术;民用电气;工业电气;制冷与空调技术;民用电子;工业电子;时装设计;酒店业务-酒店管理;烹饪工艺。