Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bao gồm trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ. Văn bản này xác định số lượng trẻ tối đa trong mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo cũng như quy định về hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên hỗ trợ.

문서 번호06/2015/TTLT-BGD-BNV
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Thị Nghĩa Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Trần Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트15. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo, Nội Vụ
분야Giáo Dục Mầm Non
발행일16. 03. 2015
발효일01. 05. 2015
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bao gồm trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ. Văn bản này xác định số lượng trẻ tối đa trong mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo cũng như quy định về hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên hỗ trợ.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục mầm non công lập; các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có thể vận dụng theo điều kiện thực tế

핵심 사항

  • Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo với số lượng tối đa trong mỗi nhóm/lớp quy định cụ thể (Điều 3).
  • Mỗi cơ sở giáo dục mầm non công lập có một hiệu trưởng và tùy theo số lượng nhóm, lớp mà bố trí từ 1 đến 2 phó hiệu trưởng (Điều 5.1-5.2).
  • Giáo viên mầm non được phân bổ dựa trên số trẻ tối đa trong mỗi nhóm/lớp hoặc số trẻ bình quân nếu không đủ số trẻ quy định (Điều 5.3).
  • Các vị trí kế toán, văn thư, y tế và thủ quỹ phải thực hiện kiêm nhiệm và số lượng người làm việc tối đa là 2 người (Điều 4-5.4).
  • Nếu có tổ chức bán trú thì cơ sở giáo dục mầm non công lập được ký hợp đồng lao động để nấu ăn và bảo vệ với số lượng cụ thể (Điều 6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý về nhân sự trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
  • Giúp các địa phương xác định số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu thực tế của từng đơn vị.
  • Có thể tạo ra gánh nặng tài chính cho các cơ sở giáo dục mầm non nếu phải tuân thủ quy định về số lượng nhân viên tối đa.

❓ 자주 묻는 질문

Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi là bao nhiêu?

Số trẻ tối đa trong mỗi nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi là 10 trẻ.

Một trường mẫu giáo có dưới 9 lớp thì bố trí bao nhiêu Phó Hiệu trưởng?

Trường mẫu giáo có dưới 9 lớp được bố trí 1 Phó Hiệu trưởng.

Đối với nhóm trẻ độc lập, định mức giáo viên mầm non là gì?

Đối với nhóm trẻ độc lập áp dụng định mức giáo viên mầm non quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 5.

전문

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 06/2015/TTLT-BGĐĐT-BNV

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng

người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
------------------------------------

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

2. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị, vận dụng các quy định tại văn bản này để thực hiện.

Điều 2. Nguyên tắc xác định khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định của pháp luật.

3. Số lượng trẻ trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này là căn cứ xác định định mức giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 3. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1. Đối với nhóm trẻ: Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

a) Nhóm trẻ từ 3 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

b) Nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

c) Nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

2. Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

a) Lớp mẫu giáo 3 tuổi đến 4 tuổi: 25 trẻ;

b) Lớp mẫu giáo 4 tuổi đến 5 tuổi: 30 trẻ;

c) Lớp mẫu giáo 5 tuổi đến 6 tuổi: 35 trẻ.

3. Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có 01 (một) trẻ khuyết tật học hòa nhập thì số của nhóm, lớp được giảm 05 (năm) trẻ. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá 02 (hai) trẻ khuyết tật.

Điều 4. Danh mục khung vị trí việc làm

Danh mục khung vị trí việc làm trong nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non gồm:

1. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm vụ quản lý, điều hành (02

a) Hiệu trưởng;

b) Phó Hiệu trưởng.

2. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm vụ hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí): Giáo viên mầm non.

3. Nhóm vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ (04 vị trí):

a) Kế toán;

b) Văn thư;

c) Y tế;

d) Thủ quỹ.

Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, các vị trí việc làm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d của Khoản này đều phải thực hiện kiêm nhiệm.

Căn cứ khối lượng công việc thực tế của nhiệm vụ kế toán, văn thư, y tế và thủ quỹ, các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ xây dựng đề án vị trí việc làm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Định mức số lượng người làm việc

1. Hiệu trưởng:

Mỗi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có 01 Hiệu trưởng.

2. Phó Hiệu trưởng:

a) Mỗi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có số lượng Phó Hiệu trưởng như sau:

- Nhà trẻ được bố trí 01 Phó Hiệu trưởng;

- Trường mẫu giáo, trường mầm non có dưới 09 nhóm, lớp đối với vùng trung du, đồng bằng, thành phố hoặc có dưới 06 nhóm, lớp đối với vùng miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 Phó Hiệu trưởng;

- Trường mẫu giáo, trường mầm non có 09 nhóm, lớp trở lên đối với vùng trung du, đồng bằng, thành phố hoặc có 06 nhóm, lớp trở lên đối với vùng miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 02 Phó Hiệu trưởng.

b) Đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 05 điểm trường trở lên có thể bố trí thêm 01 Phó Hiệu trưởng.

3. Giáo viên mầm non:

a) Những nơi bố trí đủ số trẻ tối đa theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này thì định mức giáo viên mầm non được xác định như sau:

Đối với nhóm trẻ: Bố trí tối đa 2,5 giáo viên/nhóm trẻ;

Đối với lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp;

Đối với lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Bố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp.

b) Những nơi không đủ số trẻ để bố trí theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này thì định mức giáo viên mầm non sẽ tính trên số trẻ bình quân theo từng độ tuổi của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, cụ thể:

Đối với nhóm trẻ: 01 giáo viên nuôi dạy 06 trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi hoặc 08 trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi;

Đối với lớp mẫu giáo học 02 buổi ngày: 01 giáo viên nuôi dạy 11 trẻ từ 3 - 4 tuổi hoặc 14 trẻ từ 4 - 5 tuổi hoặc 16 trẻ từ 5 - 6 tuổi;

Đối với lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: 01 giáo viên nuôi dạy 21 trẻ từ 3 - 4 tuổi hoặc 25 trẻ từ 4 - 5 tuổi hoặc 29 trẻ từ 5 - 6 tuổi.

c) Đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập áp dụng định mức giáo viên mầm non quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

4. Kế toán, văn thư, y tế và thủ quỹ:

Căn cứ khối lượng công việc thực tế, nhu cầu và vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ xác định số lượng người làm việc tối đa không vượt quá 02 người để thực hiện nhiệm vụ về kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ.

Điều 6. Lao động hợp đồng

1. Nấu ăn: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có tổ chức bán trú thì được hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn như sau: Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được ký 01 lao động hợp đồng để bố trí vào vị trí nấu ăn.

2. Bảo vệ: Căn cứ vào điều kiện kinh phí, nhu cầu, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non ký hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, nhưng không vượt quá 02 người.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.

2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Căn cứ hướng dẫn của Thông tư liên tịch này và các quy định của pháp luật có liên quan, hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ đề xem xét, giải quyết./

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

BỘ NỘI VỤ

(Đã ký)

Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO

(Đã ký)

Nguyễn Thị Nghĩa

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
41/2012/NĐ-CP Nghị định số 41/2012/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 58/2014/NĐ-CP Nghị định số 58/2014/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ 만료됨 31/2011/NĐ-CP Nghị định số 31/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 07/2013/NĐ-CP Nghị định số 07/2013/NĐ-CP Sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 24/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên 발효 중 05/2016/QĐ-UBND Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND hành Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú, trường mầm non thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 발효 중 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중
06/2015/TTLT-BGD-BNV
Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.