Thông tư số 06/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và chuyên ngành hàng không. Thông tư này quy định chi tiết về việc kê khai giá, niêm yết công khai giá và bổ sung các dịch vụ nhượng quyền khai thác trong lĩnh vực hàng không.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và chuyên ngành hàng không; Cục Hàng không Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thuộc danh mục quy định tại Điều 7 Thông tư này có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá (Điều 8).
- Bổ sung điểm i khoản 3 Điều 5 về nhượng quyền khai thác các dịch vụ hàng không (Điều 1).
- Tên Mục 3 Chương II được sửa đổi thành 'Niêm yết, công bố công khai giá' (Điều 1).
- Bãi bỏ Điều 9, Điều 10 và khoản 2 Điều 16; bãi bỏ Phụ lục 2 (Điều 2).
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022 (Điều 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường minh bạch hóa giá dịch vụ vận chuyển hàng không, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về giá cả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công việc cho các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phải thực hiện kê khai giá theo quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và chuyên ngành hàng không cần làm gì?
Các tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 06/2022/TT-BGTVT.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022 (Điều 3).
Các dịch vụ nhượng quyền khai thác được bổ sung trong Thông tư này bao gồm những gì?
Bổ sung các dịch vụ nhượng quyền như: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không (Điều 1).
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm gì?
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ (Điều 8).
Thông tư này bãi bỏ những điều nào?
Thông tư này bãi bỏ Điều 9, Điều 10 và khoản 2 Điều 16; bãi bỏ Phụ lục 2 (Điều 2).
Toàn văn
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: 06/2022/TT-BGTVT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT
ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý
giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ
chuyên ngành hàng không
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
1. Bổ sung điểm i khoản 3 Điều 5 như sau:
“i) Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thực hiện kê khai giá
-
Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thuộc danh mục quy định tại Điều 7 Thông tư này có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá.
-
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
-
Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.”.
3. Sửa đổi tên Mục 3 Chương II như sau: “NIÊM YẾT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI GIÁ”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT
1. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10 và khoản 2 Điều 16.
2. Bãi bỏ Phụ lục 2.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
2. Bãi bỏ Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam; - Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP; - Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn; - Các hãng hàng không Việt Nam; - Lưu: VT, VTải (B5) |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Anh Tuấn |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: