Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không

Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. Văn bản này quy định chi tiết hơn về các loại dịch vụ nhượng quyền trong lĩnh vực hàng không, quy trình kê khai giá và lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không.

Số hiệu07/2017/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýTrương Quang Nghĩa — Bộ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcVận TảiHàng Không
Ngày ban hành14/03/2017
Ngày áp dụng27/04/2017
Ngày hết hiệu lực15/07/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. Văn bản này quy định chi tiết hơn về các loại dịch vụ nhượng quyền trong lĩnh vực hàng không, quy trình kê khai giá và lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ chuyên ngành hàng không; Cục Hàng không Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Điều chỉnh danh mục dịch vụ nhượng quyền trong lĩnh vực hàng không (Điểm i Khoản 3 Điều 5).
  • Qui định về điều chỉnh giá dịch vụ: tăng/giảm dưới 5% gửi thông báo mức giá, trên 5% phải kê khai giá (Khoản 3,4 Điều 8).
  • Quy trình tiếp nhận hồ sơ kê khai giá và thời hạn xử lý của Cục Hàng không Việt Nam (Điều 9).
  • Qui định về lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không theo quy định hiện hành (Điều 10).
  • Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết đến ngày hết hiệu lực (Khoản 2 Điều 16)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và chuyên ngành hàng không.
  • Đảm bảo công khai, minh bạch trong việc lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không.
  • Giúp doanh nghiệp có thể linh hoạt điều chỉnh giá dịch vụ theo thị trường mà không cần phải kê khai lại toàn bộ hồ sơ khi thay đổi dưới 5%.
  • Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không sẽ chịu ảnh hưởng khi hợp đồng hết hiệu lực và phải tham gia đấu thầu mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nếu doanh nghiệp muốn điều chỉnh giá dịch vụ dưới 5% so với mức đã kê khai trước đó thì cần làm gì?

Doanh nghiệp có thể gửi Thông báo mức giá theo Mẫu số 2 hoặc Hồ sơ kê khai giá tới Cục Hàng không Việt Nam.

Thời hạn xử lý hồ sơ kê khai giá của Cục Hàng không Việt Nam là bao lâu?

Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Nếu không có ý kiến trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp được thực hiện giá kê khai.

Việc lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không được quy định như thế nào?

Việc lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không được thực hiện theo Điều 40 Nghị định số 102/2015/NĐ-CP và Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT.

Sau khi hợp đồng cung cấp dịch vụ phi hàng không hết hiệu lực, doanh nghiệp phải làm gì?

Doanh nghiệp phải thực hiện lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Thông tư có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2017.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số: 07/2017/TT-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không

_______________

 

Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).

1. Bổ sung điểm i Khoản 3, Điều 5 như sau:

“i) Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không.”

2. Khoản 3, Khoản 4 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trong phạm vi 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ được lựa chọn gửi Thông báo mức giá theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc gửi Hồ sơ kê khai giá tới Cục Hàng không Việt Nam.

4. Trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trên 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó (bao gồm cả trường hợp cộng dồn các lần điều chỉnh tăng, giảm giá liên tục theo hình thức gửi thông báo mức giá), tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phải thực hiện kê khai giá theo quy định.”

3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 9. Quy trình tiếp nhận hồ sơ kê khai giá

1. Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, Cục Hàng không Việt Nam ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu công văn đến, đồng thời chuyển lại 01 bản hồ sơ cho tổ chức, cá nhân kê khai (chuyển trực tiếp, qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử).

2. Trường hợp hồ sơ kê khai giá không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

3. Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kê khai giá đầy đủ, nếu Cục Hàng không Việt Nam không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, bổ sung về các nội dung, thành phần của hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được thực hiện giá kê khai.

4. Trường hợp kê khai giảm giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện giảm giá ngay, đồng thời gửi hồ sơ kê khai giá hoặc thông báo mức giá đến Cục Hàng không Việt Nam.”

4. Sửa đổi tên Mục 3, Chương II thành “Lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không và niêm yết, công bố công khai giá”.

5. Điều 10 sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 10. Lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 102/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.”

6. Khoản 2 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

  “2. Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không tiếp tục thực hiện các điều khoản theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa đến ngày hợp đồng hết hiệu lực. Sau ngày hợp đồng hết hiệu lực, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa thực hiện lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.”

7. Thay thế mẫu Hồ sơ kê khai giá tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT bằng Mẫu số 1: Văn bản kê khai giá ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Bổ sung Mẫu số 2: Thông báo mức giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 04 năm 2017.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được dẫn chiếu trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG

- Như khoản 3 Điều 2;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;

- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

- Lưu: VT, VTải (B5)

 

(Đã ký) 

 

 

Trương Quang Nghĩa

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
07/2017/TT-BGTVT
Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.