Thông tư số 07/2001/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội

Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký kết hôn theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, bao gồm nội dung khai báo Tờ khai, ghi ngày hôn nhân có hiệu lực, và quy trình khai sinh cho con chung của vợ chồng đã đăng ký kết hôn.

문서 번호07/2001/TT-BTP
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tư Pháp
서명자Hà Hùng Cường — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Tư Pháp
분야Quốc TịchHộ TịchChứng Thực
발행일10. 12. 2001
발효일25. 12. 2001
효력 만료일02. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký kết hôn theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, bao gồm nội dung khai báo Tờ khai, ghi ngày hôn nhân có hiệu lực, và quy trình khai sinh cho con chung của vợ chồng đã đăng ký kết hôn.

적용 범위

Uỷ ban nhân dân cấp xã, người dân muốn đăng ký kết hôn, và cơ quan chức năng liên quan như Sở Tư pháp.

핵심 사항

  • Khi đăng ký kết hôn, hai bên phải lập Tờ khai theo mẫu hiện hành và ghi bổ sung nội dung về thời điểm xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng.
  • Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, nhưng phải bổ sung dòng chữ 'ĐĂNG KÝ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2001/NĐ-CP' vào giấy chứng nhận.
  • Việc khai sinh cho con chung của vợ chồng đã đăng ký kết hôn được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, bao gồm việc ghi bổ sung người cha hoặc thực hiện thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch.
  • Các trường hợp đã đăng ký kết hôn trước ngày Nghị định có hiệu lực vẫn giữ giá trị pháp lý, nhưng nếu yêu cầu công nhận ngày hôn nhân có hiệu lực theo quy định mới, Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện ghi bổ sung.
  • Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho các trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng về thủ tục đăng ký kết hôn, giúp đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình đăng ký.
  • Tác động tiêu cực có thể là sự phức tạp thêm cho người dân khi phải tuân theo các quy định mới, đặc biệt đối với những trường hợp đã đăng ký trước đó.

❓ 자주 묻는 질문

Khi nào cần ghi bổ sung nội dung về thời điểm xác lập quan hệ vợ chồng?

Nếu hai bên không xác định được ngày hoặc cả ngày và tháng, thì ghi theo cách tính thời gian quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP.

Việc khai sinh cho con chung của vợ chồng đã đăng ký kết hôn như thế nào?

Nếu người con đã đăng ký khai sinh, trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh vẫn để trống phần ghi về người cha, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ, ghi bổ sung vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh. Nếu đã ghi người khác trong phần ghi về người cha, đương sự phải làm thủ tục xin thay đổi, cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Các trường hợp đã đăng ký kết hôn trước ngày Nghị định có hiệu lực vẫn giữ giá trị pháp lý?

Đúng vậy, các trường hợp này vẫn giữ giá trị pháp lý. Nếu vợ chồng có yêu cầu được công nhận ngày hôn nhân có hiệu lực theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện ghi bổ sung.

Thông tư này áp dụng cho những trường hợp nào?

Thông tư này áp dụng cho các trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP

 ngày 22/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn

theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc Hội

____________________

Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc Hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 77/2001/NĐ-CP) như sau,

I. LẬP TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Khi đăng ký kết hôn, hai bên lập Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu hiện hành (mẫu TP/HT-1999-B.1), đồng thời ghi bổ sung vào dòng cuối cùng mặt thứ nhất của Tờ khai đăng ký kết hôn nội dung sau đây:

"Chúng tôi đã xác lập quan hệ vợ chồng từ ngày.... tháng... năm... đến nay" (đối với trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987) hoặc "Chúng tôi đã chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày... tháng... năm... đến nay" (đối với trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ sau ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2001)

Nếu hai bên không xác định được ngày hoặc cả ngày và tháng xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng, thì ghi theo cách tính thời gian quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP.

II. GHI NGÀY HÔN NHÂN CÓ HIỆU LỰC

Khi đăng ký kết hôn, Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kết hôn hiện hành (Mẫu TP/HT-1999-B.2) và Sổ đăng ký kết hôn hiện hành (mẫu TP/HT-1999-B), nhưng phải bổ sung vào dưới tiêu đề của Giấy chứng nhận kết hôn và vào cột Ghi chú của Sổ đăng ký kết hôn dòng chữ:

ĐĂNG KÝ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2001/NĐ-CP

HÔN NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY... THÁNG.... NĂM....

và đóng dấu của Uỷ ban nhân dân vào chỗ ghi bổ sung này.

III. KHAI SINH CHO CON CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Việc khai sinh cho con chung của vợ chồng đã đăng ký kết hôn theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP được giải quyết như sau:

1. Nếu người con đã đăng ký khai sinh mà trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh vẫn để trống phần ghi về người cha, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ, ghi bổ sung về người cha vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP.

2. Nếu người con đã đăng ký khai sinh, những trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con đã ghi người khác trong phần ghi về người cha, thì đương sự phải làm thủ tục xin thay đổi, cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

3. Nếu người con chưa đăng ký khai sinh, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký kết hôn cho cha mẹ, căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ, thực hiện việc đăng ký khai sinh cho người con theo thủ tục đăng ký khai sinh cho con trong giá thú.

IV. ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRƯỚC NGÀY NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2001/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC

Đối với các trường hợp đã đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội trước ngày Nghị định số 77/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thì việc đăng ký kết hôn đó vẫn có giá trị pháp lý.

Nếu vợ chồng có yêu cầu được công nhận ngày hôn nhân có hiệu lực theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn cho họ, thực hiện việc ghi bổ sung theo quy định tại Điểm II của Thông tư này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thi hành Nghị định số 77/2001/NĐ-CP và Thông tư này trong phạm vi địa phương mình, lưu ý những trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 chỉ được đăng ký kết hôn theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP đến hết ngày 01 tháng 01 năm 2003.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan có công văn gửi Bộ Tư pháp để có văn bản hướng dẫn.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký) 

Hà Hùng Cường

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.