Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông

Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

Số hiệu07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýĐỗ Quý Doãn Cơ Quan Ban Hành Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Hồ Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/06/2012
Ngày áp dụng06/08/2012
Ngày hết hiệu lực30/11/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian (bao gồm: dịch vụ Internet, viễn thông, cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số, mạng xã hội trực tuyến, tìm kiếm thông tin số), chủ sở hữu quyền tác giả và liên quan, tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, xử lý thông tin vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan và có quyền từ chối cung cấp dịch vụ trái với quy định pháp luật.
  • Đề nghị doanh nghiệp lưu trữ nội dung thông tin số chỉ mang tính chất trung chuyển, tạm thời, tự động, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền tải nội dung thông tin số.
  • Doanh nghiệp phải chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước và thực hiện gỡ bỏ, xoá nội dung thông tin vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan khi nhận được yêu cầu từ các cơ quan có thẩm quyền.
  • Cung cấp thông tin về khách hàng thuê chỗ lưu trữ nội dung thông tin số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong các trường hợp cụ thể.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian khi thực hiện các quy định về kiểm tra, giám sát và xử lý nội dung vi phạm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được làm gì?

Được thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, xử lý thông tin vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan và có quyền từ chối cung cấp dịch vụ trái với quy định pháp luật.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian phải lưu trữ nội dung thông tin số như thế nào?

Phải lưu trữ nội dung thông tin số chỉ mang tính chất trung chuyển, tạm thời, tự động, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền tải nội dung thông tin số.

Khi nhận được yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian phải làm gì?

Phải thực hiện gỡ bỏ và xoá nội dung thông tin vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?

Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan khi là nguồn khởi đầu đăng tải, truyền đưa hoặc cung cấp nội dung thông tin số qua mạng viễn thông và Internet mà không được phép của chủ thể quyền.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2012.

Toàn văn

Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL
Ngày 19 tháng 6 năm 2012

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ

quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông

__________________________

 

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009;

Căn cứ Luật Viễn thông năm 2009;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Chỉ thị số 36/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư liên tịch quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông.

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ trung gian bao gồm: dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, dịch vụ tìm kiếm thông tin số, dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số bao gồm cả dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ trang thông tin điện tử.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian gồm:

a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet;

b) Doanh nghiệp viễn thông;

c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số bao gồm cả dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ trang thông tin điện tử;

d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến;

đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin số.

3. Nội dung thông tin số bao gồm tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được số hóa và được xử lý, lưu trữ, trao đổi, truyền đưa, cung cấp trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông.

Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUNG GIAN

Điều 4. Quyền của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian

1. Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, xử lý các thông tin được đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên mạng Internet, mạng viễn thông nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Đơn phương từ chối cung cấp dịch vụ trái với quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian

1. Lưu trữ nội dung thông tin số trong hệ thống cung cấp dịch vụ của mình chỉ mang tính chất trung chuyển, tạm thời, tự động, có thời hạn, đủ để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của việc truyền tải nội dung thông tin số.

2. Chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.

3. Gỡ bỏ và xoá nội dung thông tin số vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan, cắt, ngừng và tạm ngừng đường truyền Internet, đường truyền viễn thông khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

4. Cung cấp các thông tin về khách hàng thuê chỗ lưu trữ nội dung thông tin số, trang thông tin điện tử và khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian khác theo yêu cầu của Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

5. Chịu trách nhiệm trực tiếp bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan trong các trường hợp sau:

a) Là nguồn khởi đầu đăng tải, truyền đưa hoặc cung cấp nội dung thông tin số qua mạng viễn thông và Internet mà không được phép của chủ thể quyền;

b) Sửa chữa, cắt xén, sao chép nội dung thông tin số dưới bất kỳ hình thức nào mà không được phép của chủ thể quyền;

c) Cố tình huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu hoá các biện pháp kỹ thuật do chủ thể quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan;

d) Hoạt động như nguồn phân phối thứ cấp các nội dung thông tin số do vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan mà có.

6. Ngoài việc thực hiện các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến còn phải thực hiện các trách nhiệm sau:

a) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cam kết thực hiện trách nhiệm bảo đảm sử dụng hợp pháp nội dung thông tin số đưa lên đăng tải trên hệ thống mạng Internet và mạng viễn thông;

b) Cảnh báo trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự, khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy tố trách nhiệm hình sự đối với cá nhân người sử dụng mạng xã hội trực tuyến có hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Phối hợp trong xử lý vi phạm

Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xử lý hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông.

Điều 7. Hiệu lực của Thông tư

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2012.

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả, Chánh Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Quý Doãn
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hồ Anh Tuấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
119/2010/NĐ-CP Nghị định số 119/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ Hết hiệu lực 100/2006/NĐ-CP Nghị định số 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan Hết hiệu lực 36/2009/QH12 Nghị quyết số 36/2009/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 Còn hiệu lực 105/2006/NĐ-CP Quyết định số 105/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ Còn hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông Hết hiệu lực 85/2011/NĐ-CP Nghị định số 85/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan Hết hiệu lực 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực 41/2009/QH12 Nghị quyết số 41/2009/QH12 Về chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận Hết hiệu lực 187/2007/NĐ-CP Nghị định số 187/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 50/2011/NĐ-CP Nghị định số 50/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 185/2007/NĐ-CP Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hết hiệu lực
07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL
Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.