Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT về bảo trì công trình hàng hải. Văn bản này quy định chi tiết hơn về phạm vi áp dụng, hình thức và chế độ bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư.
Đối tượng áp dụng
Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng công trình hàng hải
Các điểm cốt lõi
- Công trình hàng hải bao gồm các loại công trình như bến cảng, cầu cảng, đèn biển, hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) (Điều 2).
- Bộ Giao thông vận tải quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với hầu hết các công trình hàng hải (Điều 6a.2.a).
- Cục Hàng hải Việt Nam quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì cho hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) (Điều 6a.2.b).
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác bảo trì theo quy định pháp luật về quản lý công trình xây dựng (Điều 6a.3).
- Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì phải được lập và lưu trữ đầy đủ, cập nhật kịp thời những thay đổi của công trình hàng hải (Điều 6.3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả quản lý và bảo trì các công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư.
- Giảm chi phí bảo trì cho các chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác công trình hàng hải.
- Có thể tạo ra gánh nặng về thủ tục hành chính đối với các đơn vị liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng từ ngày nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 (Điều 2.1).
Các hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý gồm những gì?
Bao gồm: Bảo trì theo chất lượng thực hiện; Bảo trì theo khối lượng thực tế; Bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm (Điều 6a.1).
Ai quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì cho hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát?
Cục Hàng hải Việt Nam quyết định (Điều 6a.2.b).
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về bảo trì công trình hàng hải
________________________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải
1. Khoản 1, Điều 2 được sửa đổi như sau:
"1. Công trình hàng hải bao gồm: Bến cảng; cầu cảng; bến phao; khu neo đậu, khu chuyển tải, tránh, trú bão; hệ thống đài thông tin duyên hải; công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển: ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng tàu); luồng hàng hải; đèn biển, nhà trạm gắn liền với đèn biển; phao, tiêu, nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu; công trình trên biển (đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng); hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); đê chắn sóng; đê chắn cát; kè hướng dòng; kè bảo vệ bờ; công trình dàn khoan dầu khí, các công trình phục vụ nghiên cứu hàng hải (trạm quan trắc, hố quan trắc)."
2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:
"Điều 6a. Các hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý
1. Các hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm: Bảo trì theo chất lượng thực hiện; Bảo trì theo khối lượng thực tế; Bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý như sau:
a) Bộ Giao thông vận tải quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với công trình hàng hải trừ các công trình hàng hải quy định tại Điểm b Khoản này.
b) Cục Hàng hải Việt Nam quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với: Bảo trì hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; Bảo trì hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS).3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác bảo trì công trình hàng hải theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quy định pháp luật có khác liên quan."
3. Bổ sung Điều 6b vào sau Điều 6a như sau:
"Điều 6b. Chế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lýChế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý được bảo trì theo quy định tại Thông tư này."
4. Sửa đổi điểm e, khoản 1 Điều 6 như sau:
"e) Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình hàng hải kèm theo tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành do nhà sản xuất cung cấp theo thiết bị."
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
"3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì và bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình hàng hải."
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau:
"2. Việc xác định chi phí thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm cả chi phí chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; chi phí xây dựng và điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác bảo trì công trình hàng hải."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: