Thông tư số 07/2021/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA). Văn bản này áp dụng cho người khai hải quan, cơ quan hải quan và các tổ chức liên quan.
Đối tượng áp dụng
[1. Người khai hải quan; 2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan; 3. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; 4. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu]
Các điểm cốt lõi
- Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan (Điều 3.1)
- Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ, người khai hải quan được khai chậm nộp và bổ sung trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu (Điều 3.1b)
- Nếu nộp sau thời hạn hiệu lực vì lý do bất khả kháng hoặc hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo EVFTA (Điều 3.1c)
- Việc kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thực hiện theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC và các văn bản liên quan (Điều 3.2)
- Người khai hải quan có thể nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để được xử lý số tiền thuế nộp thừa nếu đã nộp theo mức cao hơn quy định tại EVFTA trước khi Thông tư này có hiệu lực (Điều 4.2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ các yêu cầu về chứng nhận xuất xứ, giảm gánh nặng quản lý
- Tạo thuận lợi cho việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo EVFTA, thúc đẩy thương mại song phương Việt Nam - EU
- Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nếu không nắm rõ quy định và thời hạn nộp chứng từ
❓ Câu hỏi thường gặp
Người khai hải quan có được nộp chậm chứng từ chứng nhận xuất xứ không?
Được, người khai hải quan có thể khai chậm nộp và bổ sung trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
Nếu nộp chứng từ sau thời hạn hiệu lực vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan phải làm gì?
Người khai hải quan cần trình bày lý do và xin Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) xem xét quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo EVFTA.
Việc kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện như thế nào?
Việc này được thực hiện theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Người khai hải quan có thể xử lý số tiền thuế nộp thừa nếu đã nộp theo mức cao hơn quy định tại EVFTA trước khi Thông tư này có hiệu lực không?
Có, người khai hải quan có thể nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để được xử lý số tiền thuế nộp thừa.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2021.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2021/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THỜI ĐIỂM NỘP CHỨNG TỪ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu ký ngày 30 tháng 6 năm 2019 tại Hà Nội, Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu trong Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (Hiệp định EVFTA).
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Người khai hải quan.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
4. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
Điều 3.
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
1. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu:
a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, người khai hải quan phải khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu và được khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c) Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ sau thời hạn hiệu lực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu hoặc các trường hợp xuất trình muộn khác, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) xem xét, quyết định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA đối với các trường hợp cụ thể. Đối với trường hợp xuất trình muộn khác, hàng hóa phải được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
2. Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA thực hiện theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 05/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2021.
2. Đối với các tờ khai hải quan của mặt hàng nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA giai đoạn 2020-2022 và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn mức thuế quy định tại Hiệp định EVFTA và Nghị định số 111/2020/NĐ-CP thì người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan hải quan để được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: