Quyết định số 08/2000/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học và cao đẳng

文号08/2000/QĐ-BGD
文件类型决定
发布机关Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
签署人Nguyễn Minh Hiển — Bộ trưởng
更新17/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布30/03/2000
生效15/04/2000
自此生效
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2000/QĐ-BGD
Ngày 30 tháng 3 năm 2000

 

 

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường Đại học và cao đẳng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởngVụ Đại học, Vụ trưởng Vụ Công tác Chính trị, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng các trường đại học, Giám đốc các học viện và Hiệu trưởng các trường cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

QUY CHẾ VỀ NGHIÊN CỨUKHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠIHỌC VÀ CAO ĐẲNG

<span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-USstyle=">(Banhành kèm theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 03 năm 2000

<span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-USstyle=">của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích nghiên cứu khoa học:

1. Góp phần nâng cao chất lượngđào tạo.

2. Tiếp cận và vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học.

3. Giải quyết một số vấn đề của khoa học và thực tiễn.

Điều 2. Yêu cầu về nghiên cứu khoa học:

1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.

2. Phù hợp với nội dung của chương trình đào tạo và một số đòi hỏi thực tiễn của xã hội.

3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng (sau đây gọi tắtlà cơ sở).

4. Không ảnh hưởng đến học tập chính khóa của sinh viên.

Điều 3. Nội dung và hình thức nghiên cứu khoa học:

1. Nghiên cứu những vấn đề thuộc lĩnh vực được đào tạo. 

2. Tham gia triển khai áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đời sống và an ninh quốc phòng.

3. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ tuổi trẻ, thông tin khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên.

 

CHƯƠNG II

QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌCCỦA SINH VIÊN

Điều 4. Kế hoạch nghiên cứu khoa học của sinh viên:

Nghiên cứu khoa học của sinh viên là một phần của kế hoạch khoa học và công nghệ của cơ sở. Việc triển khai và quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên được thực hiện theo những quy địnhhiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 5. Đề tài nghiên cứu khoa học:

1. Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể là một phần của đề tài các cấp do các giảng viên, cán bộ nghiên cứu chủ trì hoặc là đề tài do sinh viên tự chọn. 

2. Mỗi sinh viên hoặc một nhóm sinh viên thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, cán bộ nghiên cứu và nghiên cứu sinh.

3. Đề tài nghiên cứu khoa họccủa sinh viên được thủ trưởng các cơ sở phê duyệt và tổ chức đánh giá.

Điều 6. Kinh phí nghiên cứu khoa học:

Hàng năm, thủ trưởng các cơ sởquyết định dành một khoản kinh phí thích hợp để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Kinh phí này được trích từ các nguồn sau:

1. Nguồn ngân sách Nhà nước cấpcho các hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Kinh phí đào tạo thườngxuyên của cơ sở.

3. Kinh phí khác của cơ sở.

4. Nguồn tài trợ của các tổchức, đoàn thể và cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 7. Trách nhiệm của Phòng (Ban) Khoa học của các cơ sở:

1. Đề xuất kế hoạch, nội dung,biện pháp tổ chức nghiên cứu khoa học hàng năm của sinh viên.

2. Chủ trì phối hợp với Phòng(Ban) Đào tạo, Phòng (Ban) Công tác Chính trị - Sinh viên, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác trong công tácnghiên cứu khoa học của sinh viên.

3. Đề xuất các phương án ứngdụng kết quả công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên vào thực tiễn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, và trong phạm vi chophép của cơ sở.

Điều 8. Trách nhiệm của thủ trưởngcơ sở:

1. Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên để phù hợp với mục tiêu,nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện nghiên cứu khoa học của cơ sở. 

2. Xem xét và lựa chọn các côngtrình đưa vào ứng dụng, các biện pháp triển khai và quy định cụ thể chế độ đãi ngộ đối với các tác giả cũng như những người đã đóng góp trong việc ứng dụngthành công kết quả công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên vào thực tiễn.

 

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢICỦA SINH VIÊN THAM GIA

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên:

1. Thực hiện đề tài nghiên cứukhoa học được giao theo kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở.

2. Chấp hành các quy định hiệnhành về hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 10. Quyền lợi của sinh viên:

1. Được tạo điều kiện sử dụngcác thiết bị sẵn có của cơ sở để tiến hành nghiên cứu khoa học.

2. Kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể được công bố trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí, thông báo khoa học và các phương tiện thông tin khác.

Điều 11. Khuyến khích nghiên cứu khoa học của sinh viên:

1. Khuyến khích sinh viên (đặcbiệt là sinh viên đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên) tham gia nghiên cứu khoa học theo kế hoạch khoa học và công nghệ của cơ sở.

2. Các cơ sở tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên hàng năm ở các cấp để tổng kết và đánh giá kết quả các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, khen thưởng sinh viên và cán bộ hướng dẫn có thành tích.

3. Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, xét khen thưởng các công trình tham gia dự thi Giải thưởng"Sinh viên nghiên cứu khoa học" và khen thưởng các cơ sở có thànhtích cao trong phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo phân cấp cho thủ trưởng các cơ sở xem xét quyết định cộng thêm điểm vào điểm trung bình chung học tập của năm đang học cho các sinh viên có công trình đạt Giải thưởng"Sinh viên nghiên cứu khoa học" do Bộ tổ chức (trừ những sinh viên đãtốt nghiệp).

Tổng số điểm tối đa cho 01 côngtrình:

Giải Nhất:                                 0,4 điểm

Giải Nhì:                                   0,3 điểm

Giải Ba:                                    0,2 điểm

Giải Khuyến khích:                  0,1 điểm

Điểm trung bình chung học tập sẽ là căn cứ để xét cấp học bổng, xét chuyển tiếp vào bậc cao học và các quyềnlợi khác.

Điều 12. Trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ hướng dẫn:

1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học (hướng dẫn xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu).

2. Thủ trưởng các cơ sở căn cứvào kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên để tính thêm giờ nghiên cứu khoa học cho cán bộ hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học (số giờ tối đa cho 01công trình là 20 giờ).

Điều 13. Xử lý vi phạm:

Trường hợp phát hiện thấy công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên thiếu tính trung thực, thủ trưởng các cơ sở tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm để thi hành các hình thức kỷ luật khác nhauđối với tác giả của công trình.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản thi hành:

Bản Quy chế này được áp dụngcho các trường đại học, kể cả các học viện, các Đại học Quốc gia, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và các trường cao đẳng trong cả nước./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Minh Hiển
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 1
08/2000/QĐ-BGD
Quyết định số 08/2000/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học và cao đẳng
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。