Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất, thủ tục nộp thuế và các biện pháp xử lý vi phạm. Các đối tượng chịu thuế bao gồm thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, ô tô, xăng, điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ, bài lá, vàng mã, hàng mã, vũ trường, mát-xa, karaoke, casino, trò chơi máy giắc-pót, giải trí có đặt cược, gôn và xổ số. Mức thuế suất được quy định cụ thể trong biểu thuế.

문서 번호08/2003/QH11
문서 유형법률
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일17. 06. 2003
발효일01. 01. 2004
효력 만료일01. 04. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất, thủ tục nộp thuế và các biện pháp xử lý vi phạm. Các đối tượng chịu thuế bao gồm thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, ô tô, xăng, điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ, bài lá, vàng mã, hàng mã, vũ trường, mát-xa, karaoke, casino, trò chơi máy giắc-pót, giải trí có đặt cược, gôn và xổ số. Mức thuế suất được quy định cụ thể trong biểu thuế.

적용 범위

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; cơ quan thuế;

핵심 사항

  • chịu thuế: Thuốc lá điếu, xì gà, rượu từ 20 độ trở lên, bia, ô tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng, điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ, bài lá, vàng mã, hàng mã, vũ trường, mát-xa, karaoke, casino, trò chơi máy giắc-pót, giải trí có đặt cược, gôn và xổ số.
  • Mức thuế suất: Thuốc lá điếu 65-45-25%, rượu từ 40 độ trở lên 75%, bia 75-30%, ô tô 80-50-25%, xăng 10%, điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ 15%, bài lá 40%, vàng mã, hàng mã 70%; dịch vụ từ 10-25%.
  • Thủ tục nộp thuế: Nộp vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh; thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
  • Biện pháp xử lý vi phạm: Thông báo số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp; áp dụng các biện pháp xử lý nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt.
  • Giảm miễn thuế: Cơ sở sản xuất hàng hóa gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ được xét giảm hoặc miễn thuế. Cơ sở sản xuất lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo thời gian.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước; tăng cường quản lý thuế, cải cách thủ tục hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế; ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận của các dịch vụ bị đánh thuế.

❓ 자주 묻는 질문

Thuốc lá điếu có mức thuế suất bao nhiêu?

Mức thuế suất thuốc lá điếu là 65%, 45% hoặc 25% tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất.

Cơ sở kinh doanh dịch vụ phải nộp thuế khi nào?

Nộp vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh; thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.

Mức giảm thuế suất đối với ô tô lắp ráp từ năm 2004 đến 2006?

Năm 2004 giảm 70%, năm 2005 giảm 50%, năm 2006 giảm 30%.

Cơ sở sản xuất hàng hóa bị ảnh hưởng bởi thiên tai có được miễn thuế không?

Được xét giảm hoặc miễn thuế nếu gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.

전문

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2003/QH11
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003

LUẬT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

----------------

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt:

1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 1. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;
đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
g) Bài lá;
h) Vàng mã, hàng mã;
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê;
b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);
c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;
d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

đ) Kinh doanh xổ số."

2- Khoản 6 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"6. Đối với rượu, bia sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế."

3- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 7. Thuế suất Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

I-

Hàng hoá

 Thuế suất (%)

1.

Thuốc lá điếu, xì gà

 

 

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà

65

 

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước

45

 

c) Thuốc lá điếu không đầu lọc

25

2.

Rượu

 

 

a) Rượu từ 40 độ trở lên

75

 

b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

30

 

c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả

20

 

d) Rượu thuốc

15

3.

Bia

 

 

a) Bia chai, bia hộp, bia tươi

75

 

b) Bia hơi

30

4.

Ô tô

 

 

a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

80

 

b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

50

 

c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

25

5.

Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

10

6.

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

15

7.

Bài lá

40

8.

Vàng mã, hàng mã

70

II-

Dịch vụ

 

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

4- Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh.

Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo;"

5- Bổ sung khoản 4 vào Điều 11 như sau:

"4. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả."

6- Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế do Chính phủ quy định, đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn; nếu quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật."

7- Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 15 như sau:

"đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó."

8- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này như sau:

- Năm 2004 giảm 70%.

- Năm 2005 giảm 50%.

- Năm 2006 giảm 30%.

- Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.

Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này."

Điều 2

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Điều 3

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003. 
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Văn An
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
32/2006/TT-BTC Thông tư số 32/2006/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 만료됨 07/2007/TT-BTC Thông tư số 07/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 140/2003/QĐ-BTC Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 발효 중 119/2003/TT-BTC Thông tư số 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 만료됨 08/2007/TT-BTC Thông tư số 08/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá 발효 중 18/2005/TT-BTC Thông tư số 18/2005/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 만료됨 121/2007/TT-BTC Thông tư số 121/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 만료됨 149/2003/NĐ-CP Nghị định số 149/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 만료됨 82/2005/TT-BTC Thông tư số 82/2005/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 발효 중 74/2005/TT-BTC Thông tư số 74/2005/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 발효 중 161/2005/QĐ-TTg Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg Về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất trong nước; thuế tài nguyên; thuế nhà, đất; thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài 만료됨 83/2003/QĐ-UB Quyết định số 83/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý thu thuế hoạt động XDCB của các tổ chức thỉ công công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định biện pháp quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh các dịch vụ karaoke, massage, vũ trường, khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, cà phê giải khát nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중
08/2003/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 4
83/2003/QĐ-UB Quyết định số 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp. 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 만료됨
인용 2
17/2003/L-CTN Lệnh số 17/2003/L-CTN Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.