Quyết định số 08/2007/QĐ-BBCVT Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động

Quyết định số 08/2007/QĐ-BBCVT quy định cước kết nối cho liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động, áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông. Điểm nổi bật là mức cước kết nối cụ thể và cách tính cước khi qua mạng PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh.

문서 번호08/2007/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Lê Nam Thắng — Thứ trưởng
업데이트28. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 05. 2007
발효일08. 06. 2007
효력 만료일20. 04. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 08/2007/QĐ-BBCVT quy định cước kết nối cho liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động, áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông. Điểm nổi bật là mức cước kết nối cụ thể và cách tính cước khi qua mạng PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh.

적용 범위

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm cả mạng nội tỉnh và mạng di động.

핵심 사항

  • mạng nội tỉnh → tính cước kết nối 535 đồng/phút cho khách hàng khi liên lạc vào mạng di động.
  • mạng nội tỉnh → trả cước kết nối 535 đồng/phút cho mạng di động khi kết cuối cuộc gọi.
  • mạng PSTN đường dài liên tỉnh → trả cước kết nối 300 đồng/phút, 250 đồng/phút hoặc 200 đồng/phút tùy theo số lượng tổng đài MSC cổng của miền.
  • Các mức cước kết nối chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc tính cước kết nối giữa các doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho khách hàng có thể tăng nếu doanh nghiệp chuyển giá, nhưng cũng tạo cơ sở pháp lý để quản lý và giám sát.

❓ 자주 묻는 질문

Cước kết nối bao gồm thuế giá trị gia tăng?

Không, các mức cước kết nối quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (Điều 2).

Mức cước kết nối là bao nhiêu?

Mức cước kết nối là 535 đồng/phút cho khách hàng khi liên lạc vào mạng di động, và 535 đồng/phút cho mạng di động khi kết cuối cuộc gọi (Điều 1).

Có quy định cụ thể về cước kết nối qua mạng PSTN hoặc VoIP không?

Có. Qua mạng PSTN đường dài liên tỉnh, mức cước kết nối là 300 đồng/phút (1 tổng đài), 250 đồng/phút (2 tổng đài) và 200 đồng/phút (3 tổng đài). Qua mạng VoIP, doanh nghiệp thoả thuận nhưng không cao hơn mức cước khi kết nối với mạng PSTN (Điều 1).

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 3).

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cần làm gì để thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4).

전문

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2007/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại

từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động

___________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định trong phạm vi nội tỉnh (sau đây gọi là mạng nội tỉnh) vào mạng điện thoại di động (sau đây gọi là mạng di động) như sau:

1. Trường hợp mạng nội tỉnh kết nối trực tiếp với mạng di động, mạng nội tỉnh tính cước đối với khách hàng và trả mạng di động (không phân biệt mạng di động của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế hay doanh nghiệp khác) cước kết nối 535 đồng/phút;

2. Trường hợp mạng nội tỉnh kết nối với mạng di động qua mạng PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh, mạng nội tỉnh tính cước cuộc gọi đối với khách hàng và trả cước kết nối như sau:

- Trả mạng di động kết cuối cuộc gọi (không phân biệt mạng di động của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế hay doanh nghiệp khác) cước kết nối 535 đồng/phút;

- Trường hợp qua mạng PSTN đường dài liên tỉnh để chuyển tiếp cuộc gọi đến mạng di động thì trả mạng PSTN đường dài liên tỉnh cước kết nối như sau:

+ Trường hợp mạng PSTN đường dài liên tỉnh kết nối vào 01 tổng đài MSC cổng của miền, cước kết nối là 300 đồng/phút;

+ Trường hợp mạng PSTN đường dài liên tỉnh kết nối vào 02 tổng đài MSC cổng của miền, cước kết nối là 250 đồng/phút;

+ Trường hợp mạng PSTN đường dài liên tỉnh kết nối vào 03 tổng đài MSC cổng của miền, cước kết nối là 200 đồng/phút.

- Trường hợp qua mạng VoIP đường dài liên tỉnh để chuyển tiếp cuộc gọi đến mạng di động thì cước kết nối trả mạng VoIP đường dài liên tỉnh do các doanh nghiệp thoả thuận nhưng không cao hơn mức cước khi kết nối với mạng PSTN đường dài liên tỉnh và không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp.

Điều 2. Các mức cước kết nối quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
08/2007/QĐ-BBCVT
Quyết định số 08/2007/QĐ-BBCVT Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.