Quyết định ban hành quy chế tuyển sinh học nghề nhằm hướng dẫn chi tiết việc tuyển sinh vào các cơ sở dạy nghề, áp dụng cho các bộ, ngành và địa phương có cơ sở dạy nghề. Điểm nổi bật là quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ và quy trình tuyển sinh.
핵심 사항
- người học nghề → phải tuân thủ quy chế tuyển sinh được ban hành theo Quyết định này
- cơ sở dạy nghề → thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định tại Quyết định này
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ khác có cơ sở dạy nghề trực thuộc, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố, Hiệu trưởng/Giám đốc các cơ sở dạy nghề → chịu trách nhiệm thi hành quy chế tuyển sinh học nghề
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH HỌC NGHỀ
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển sinh học nghề.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ có cơ sở dạy nghề trực thuộc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề; Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở dạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.