Quyết định số 08/2007/QĐ-BTC Về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Quyết định số 08/2007/QĐ-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, áp dụng từ ngày 16 tháng 1 năm 2007. Lãi suất được điều chỉnh dựa trên loại tiền tệ và đối tượng vay vốn.

文号08/2007/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域KhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
发布日期02/03/2007
生效日期02/04/2007
失效日期25/09/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 08/2007/QĐ-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, áp dụng từ ngày 16 tháng 1 năm 2007. Lãi suất được điều chỉnh dựa trên loại tiền tệ và đối tượng vay vốn.

适用范围

Các chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

要点

  • vay vốn tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam được cho vay với lãi suất 9%/năm; bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,5%/năm.
  • Đối với các dự án tại vùng khó khăn, lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 8,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.
  • Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9%/năm; bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.
  • Lãi suất áp dụng từ ngày ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007. Các dự án đã ký trước đó sẽ thực hiện theo cam kết trong hợp đồng.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng lãi suất cho các dự án đầu tư và xuất khẩu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi vốn nếu lãi suất thấp hơn so với thị trường.

❓ 常见问题

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 9%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,5%/năm.

Đối tượng nào được hưởng lãi suất ưu đãi?

Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và các dự án tại vùng khó khăn như địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang được hưởng lãi suất ưu đãi.

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam là 9%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, áp dụng cho các dự án ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007.

Các dự án đã ký hợp đồng trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 có bị ảnh hưởng không?

Không, các dự án này sẽ thực hiện theo cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2007/QĐ-BTC
Ngày 2 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

________________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước

1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,5%/năm.

2. Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang, lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Điều 3. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước áp dụng cho các dự án ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007. Đối với các dự án đã ký hợp đồng trước ngày 16 tháng 01 năm 2007, lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được thực hiện theo các cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。