Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước

Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, áp dụng cho các bệnh viện, trung tâm y tế có giường bệnh, cơ sở y tế dự phòng và trạm y tế xã, phường. Định mức biên chế được quy định theo tuyến kỹ thuật, loại hình cơ sở y tế và số lượng nhân viên làm việc theo giờ hành chính hoặc ca. Thông tư này thay thế các tiêu chuẩn tính toán kế hoạch lao động tiền lương ngành Y tế trước đây.

Document No.08/2007/TTLT-BYT-BNV
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Y Tế
Signed byTrần Thị Trung Chiến Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
Updated28/06/2026
SectorNội Vụ, Y Tế
FieldChưa Phân Loại
Issued date05/06/2007
Effective date16/07/2007
Expiry date15/02/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, áp dụng cho các bệnh viện, trung tâm y tế có giường bệnh, cơ sở y tế dự phòng và trạm y tế xã, phường. Định mức biên chế được quy định theo tuyến kỹ thuật, loại hình cơ sở y tế và số lượng nhân viên làm việc theo giờ hành chính hoặc ca. Thông tư này thay thế các tiêu chuẩn tính toán kế hoạch lao động tiền lương ngành Y tế trước đây.

Scope of application

Các cơ sở y tế nhà nước thuộc các Bộ, ngành và địa phương, bao gồm: Bệnh viện, Viện nghiên cứu có giường bệnh, Trung tâm y tế có giường bệnh; các cơ sở y tế dự phòng và trạm y tế xã, phường.

Key points

  • Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng đặc biệt: 1,55 – 1,70 người/giường bệnh theo giờ hành chính; 2,00 – 2,20 người/giường bệnh theo ca.
  • Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng I: 1,45 – 1,55 người/giường bệnh theo giờ hành chính; 1,80 – 2,00 người/giường bệnh theo ca.
  • Trung tâm Y tế dự phòng có dân số < 1 triệu: 55 người; > 4 triệu dân: 121 – 150 người.
  • Trạm y tế xã, phường, thị trấn tối thiểu 5 biên chế cho 1 trạm. Tăng theo quy mô dân số và địa lý.
  • Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý từ 1 đến 1,5 cho các cơ sở y tế.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp cân đối biên chế phù hợp với nhu cầu thực tế của từng cơ sở y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh biên chế khi quy mô và số lượng nhân viên thay đổi.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng III cần bao nhiêu biên chế/giường?

1,10 – 1,20 người/giường bệnh theo giờ hành chính; 1,40 – 1,50 người/giường bệnh theo ca.

Trung tâm Y tế dự phòng có dân số từ 1 đến 1,5 triệu cần bao nhiêu biên chế?

66 – 75 người.

Cơ sở y tế nào không áp dụng định mức biên chế trong Thông tư này?

Các cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang, các Viện, Trung tâm Y tế dự phòng trực thuộc các Bộ, Ngành; các cơ sở y tế làm nhiệm vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý là bao nhiêu?

Đồng bằng, trung du: 1; miền núi, vùng sâu, xa, vùng đồng bằng Sông Cửu Long: 1,2; Vùng cao, hải đảo: 1,4.

Trạm y tế xã, phường, thị trấn có quy mô dân số từ 80.000 đến 150.000 dân cần bao nhiêu biên chế?

31 – 35 người.

Full text

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước

__________________________

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 6128/VPCP-VX ngày 25 tháng 10 năm 2006, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Thông tư này hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở y tế nhà nước thuộc các Bộ, ngành và địa phương, bao gồm: Các cơ sở khám, chữa bệnh (Bệnh viện, Viện nghiên cứu có giường bệnh, Trung tâm y tế có giường bệnh); các cơ sở y tế dự phòng và các trạm y tế xã, phường, thị trấn.

b) Định mức biên chế trong Thông tư không áp dụng đối với:

Các cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang, các Viện, Trung tâm Y tế dự phòng trực thuộc các Bộ, Ngành.

Các cơ sở y tế làm nhiệm vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và y tế thôn, bản.

c) Định mức biên chế không bao gồm các chức danh lao động hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước.

2. Căn cứ xây dựng định mức biên chế

a) Đối với các cơ sở y tế có chức năng khám, chữa bệnh

Căn cứ vào: Số lượng giường bệnh kế hoạch và công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 3 năm gần nhất; loại hình của cơ sở khám, chữa bệnh; hạng các cơ sở khám, chữa bệnh; tuyến kỹ thuật và khả năng tài chính.

b) Đối với các cơ sở y tế dự phòng

Căn cứ vào: Dân số, đặc điểm địa lý, tuyến chuyên môn kỹ thuật, hạng các đơn vị sự nghiệp và nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh, đặc điểm kinh tế xã hội, sinh thái từng vùng và khả năng tài chính để bảo đảm đủ số lượng làm việc theo giờ hành chính và thường trực phòng, chống dịch bệnh.

c) Đối với các cơ sở y tế kiểm định, kiểm nghiệm

Căn cứ vào: Đặc điểm kinh tế - xã hội, tuyến chuyên môn kỹ thuật, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp và theo nhu cầu của từng địa phương, từng vùng để bảo đảm hoàn thành khối lượng công việc.

II. ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ CỦA CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH (Bệnh viện, Viện nghiên cứu có giường bệnh và Trung tâm y tế có giường bệnh)

1. Định mức biên chế tuyến 3: Các cơ sở khám, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc đặc biệt

Đơn vị tính: người/giường bệnh

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng đặc biệt

1,55 – 1,70

2,00 – 2,20

2

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng I

1,45 – 1,55

1,80 – 2,00

3

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng I

1,35 – 1,40

1,60 – 1,80

2. Định mức biên chế tuyến 2: Các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên; cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng II và III

a) Các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng I

1,40 – 1,45

1,60 – 1,80

2

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng II

1,25 – 1,40

1,50 – 1,60

3

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng I

1,20 – 1,40

1,45 – 1,50

4

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng II

1,10 – 1,15

1,40 – 1,45

5

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng III

0,90 – 1,00

1,30 – 1,40

b) Các cơ sỏ khám, chữa bệnh chuyên khoa có tính đặc thù riêng:

Đơn vị tính: người/giường bệnh

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Điều dưỡng - Phục hồi chức năng hạng II

1,00 – 1,20

1,30 – 1,40

2

Điều dưỡng - Phục hồi chức năng hạng III

0,70 – 0,90

1,00 – 1,20

3

Y học cổ truyền hạng II

1,10 – 1,20

1,25 – 1,40

4

Y học cổ truyền hạng III

0,90 – 1,00

1,20 – 1,30

5

 Phong – Da liễu hạng II:

- Phục vụ Bệnh nhân

- Điều trị bệnh nhân

 

1/20

1.20


1/20 – 1/16

1,40

6

Phong – Da liễu hạng III:

- Phục vụ Bệnh nhân

- Điều trị bệnh nhân

 

1/20

0,70 – 0,90

 

1/20 – 1/16

1,00 – 1,20

Đối với cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa Răng Hàm Mặt ngoài định mức biên chế theo tỷ lệ giường bệnh được tính thêm 2 biên chế/Ghế răng.

3. Định mức biên chế tuyến 1: Các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng III, IV

Đơn vị tính: người/giường bệnh

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, hạng III

1,10 – 1,20

1,40 – 1,50

2

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng IV

1,00 – 1,10

1,30 – 1,40

4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn

STT

Cơ cấu

Tỷ lệ

A

Cơ cấu bộ phận

 

1

Lâm sàng

60 – 65%

2

Cận lâm sàng và Dược

22 – 15%

3

Quản lý, hành chính

18 – 20%

B

Cơ cấu chuyên môn

 

1

Bác sĩ/chức danh chuyên môn y tế khác (Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên)

1/3 – 1/3,5

2

Dược sĩ Đại học/Bác sĩ

1/8 – 1/1,5

3

Dược sĩ Đại học/Dược sĩ trung học

1/2 – 1/2,5

III. ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ CỦA CÁC CƠ SỞ Y TẾ DỰ PHONG

1. Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đơn vị

Định mức biên chế (người)

< 1 triệu dân

>1 – 1,5 triệu dân

>1,5 – 2 triệu dân

> 2 – 4 triệu dân

> 4 triệu dân

Trung tâm Y tế dự phòng

55

56 – 65

66 – 75

76 – 120

121 – 150

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS

25

26 – 30

31 – 35

36 – 45

46 – 50

Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội

40

41 – 50

51 – 55

56 – 60

61 – 65

Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

25

26 – 35

36 – 45

46 – 50

51 - 55

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ

12

13 – 14

15

16

17 – 20

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẫm, thực phẩm

25

26 – 30

31 – 35

36 – 40

41 – 45

Trung tâm Nội tiết

15

16 – 20

21 – 24

25

26 – 30

Trung tâm Phòng, chống sốt rét

20

21 – 30

31 – 40

41 – 50

51 – 60

Trung tâm Giám định y khoa

12

13 – 15

16 – 19

20 – 24

25

Trung tâm Giám định pháp y

12

13 – 15

16 – 19

20 – 24

25

Trung tâm Giám định pháp y tâm thần

6

7 – 9

10 – 12

13 – 15

16 - 20

2. Định mức biên chế đối với các Trung tâm đặc thù

a) Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế (đối với những tỉnh, thành phố có cửa khẩu): Biên chế là 15, thêm mỗi cửa khẩu tăng thêm 7 biên chế. Riêng thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội biên chế tối thiểu 50.

b) Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường: Biên chế 30 đối với những tỉnh có ít nhất là 5 khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

3. Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Đơn vị

Định mức biên chế (người)

< 100.000 dân

>100.000 – 150.000 dân

>150.000 – 250.000 dân

> 250.000 – 350.000 dân

> 350.000 dân

Trung tâm Y tế dự phòng

25 – 30

31 – 35

36 – 40

41 – 45

46 - 50

4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn

STT

Cơ cấu

Tỷ lệ

A

Cơ cấu bộ phận

 

1

Chuyên môn

60 – 65%

2

Xét nghiệm

20%

3

Quản lý, hành chính

15 – 20%

B

Cơ cấu chuyên môn

Tuyến tỉnh

Tuyến huyện

1

Bác sĩ

> 30 %

> 20 %

2

Kỹ thuật xét nghiệm

> 20 %

> 10%

IV. ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ nhân dân, định mức biên chế của Trạm y tế xã, phường, thị trấn được xác định theo đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, quy mô dân số như sau:

1. Biên chế tối thiểu: 5 biên chế cho 1 trạm y tế xã, phường, thị trấn.

2. Đối với xã miền núi, hải đảo trên 5.000 dân: Tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm; tối đa không quá 10 biên chế/1 trạm.

3. Đối với xã đồng bằng, trung du trên 6.000 dân: Tăng 1.500 đến 2.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm; tối đa không quá 10 biên chế/ 1 trạm.

4. Đối với trạm y tế phường, thị trấn trên 8.000 dân: Tăng 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm: tối đa không quá 10 biên chế/ 1 trạm.

5. Các phường, thị trấn và những xã có các cơ sở khám chữa bệnh đóng trên địa bàn: Bố trí tối đa 5 biên chế/ trạm.

V. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

1. Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý

Vùng

 

 

Cơ sở y tế

Đồng bằng, trung du (Hệ số)

Miền núi, vùng sâu, xa, vùng đồng bằng Sông Cửu long
(Hệ số)

Vùng cao, hải  đảo (Hệ số)

Các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh

1

1,2

1,4

Bệnh viện đa khoa huyện

1

1,1

1,2

Trung tâm Y tế dự phòng huyện

1

1,3

1,5

Trạm y tế xã

1

1,2

1,3

2. Hệ số điều chỉnh đối với các đơn vị có quá tải bệnh nhân

Hệ số điều chỉnh = Hệ số quy định x Số % công suất sử dụng giường bệnh bình quân liên tục trong 3 năm liền kề/100;

Ví dụ: Bệnh viện đa khoa Hạng 1 tuyến 3 có số giường bệnh là 1000, công suất sử dụng giường bệnh bình quân trong 3 năm là 130%, biên chế được tính như sau: Tổng biên chế = 1,45 x (130/100) x 1000 = 1.885 biên chế.

3. Hệ số điều chỉnh đối với các cơ sở y tế dự phòng

a) Các tỉnh, thành phố đã có các Bệnh viện chuyên khoa như Lao, Mắt, Tâm thần, Phong, Phụ sản thì định mức biên chế của các Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội, Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản giảm từ 10 % đến 15 % số lượng ghi trong bảng định mức trên.

b) Đối với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở y tế dự phòng khác thì bổ sung thêm 20 – 25 % số biên chế của cơ sở đó vào bảng định mức trên.

c) Đối với các tỉnh, thành phố có cửa khẩu có số lượng người xuất nhập cảnh từ 1000 lượt/ngày trở lên, số phương tiện vận tải xuất nhập cảnh từ 50 lượt trở lên được bổ sung từ 20 đến 25% số biên chế theo quy định.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước tại Thông tư này và những quy định tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Giám đốc Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp y tế ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về cơ chế quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, hàng năm báo cáo định kỳ việc thực hiện biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí để thực hiện định mức biên chế quy định tại Thông tư này theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khả năng ngân sách của địa phương.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Định mức biên chế quy định trong Thông tư này thay thế tiêu chuẩn tính toán kế hoạch lao động tiền lương ngành Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 07/UB-LĐTL, ngày 23/01/1975 của Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch nhà nước, hướng dẫn về số lượng cán bộ y tế cơ sở tại Thông tư số 08/TT-LB ngày 20/4/1995 liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Y tế và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 15
45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Expired 71/2003/NĐ-CP Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước In effect 49/2003/NĐ-CP Nghị định số 49/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Expired 41/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND Ban hành chính sách đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng In effect 31/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 In effect 89/2010/QĐ-UBND Quyết định số 89/2010/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Pháp y tỉnh Nghệ An In effect 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát trển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 Expired 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp Y tế thuộc tỉnh Bình Phước Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án xây dựng xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 Expired 41/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế phục vụ cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn (bệnh viện 500 giường) từ năm 2011 trở đi Expired 05/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND Về việc phê duyệt chỉ tiêu biên chế sự nghiệp Y tế năm 2008 - 2009 In effect 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Trạm Y tế xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang In effect 31/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tieu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2012-2020 Expired 31/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND Về việc Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên” Expired
Referenced by 13
13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 02/2008/TTLT/BYT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT/BYT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế Expired 41/2011/TT-BYT Thông tư số 41/2011/TT-BYT Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Expired 13/2008/CT-UBND Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND Về việc Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 406/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấm sản xuất, vận chuyển buôn bán và đốt các loại pháo nổ Expired 07/2011/TT-BYT Thông tư số 07/2011/TT-BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Expired 07/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về việc cho thôi nhiệm vụ Ủy viên Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa X nhiệm kỳ 1999-2004 In effect 33/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 182/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND Về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011 Expired 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Đề án thu hút bác sỹ, dược sỹ (tốt nghiệp Đại học chính quy) về tỉnh công tác” Expired 33/2011/QĐ-UBND Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015” Expired 13/2008/CT-UBND Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã Expired 07/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về một số giải pháp cần tập trung thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008 In effect 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về định mức chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020 Expired
08/2007/TTLT-BYT-BNV
Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 7
31/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư năm 2012 của tỉnh Thanh Hóa In effect 05/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND Về việc thông qu Đề án dạy nghề ngắn hạn chó lao động nông thôn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2008 - 2010 Expired 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Expired 31/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 In effect 153/2006/QĐ-TTg Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.