Thông tư số 08/2022/TT-BCA quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan quản lý và những tổ chức, cá nhân được phép truy cập vào cơ sở dữ liệu này.
적용 범위
["Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư", "Các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2 và Điều 8 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP"]
핵심 사항
- "Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư" → cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân bằng các sản phẩm như tin nhắn SMS, văn bản điện tử hoặc giấy theo Điều 3.
- Danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin gồm 7 loại (từ SPDC01 đến SPDC08) với mỗi loại có ký hiệu và mô tả cụ thể về hình thức cung cấp thông tin theo Điều 3.
- Thông tư này không quy định chi tiết về mức phí hoặc điều kiện cụ thể cho việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này theo Điều 5.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 14 tháng 3 năm 2022.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- "Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư" và các tổ chức, cá nhân được phép truy cập sẽ thuận lợi hơn trong việc khai thác thông tin.
- Người dân có thể nhận được thông tin chính xác từ cơ sở dữ liệu qua nhiều hình thức như SMS hoặc văn bản điện tử.
- Việc quản lý và chia sẻ thông tin trở nên chặt chẽ hơn, đảm bảo an ninh thông tin.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này quy định về những sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin nào?
Thông tư quy định danh mục gồm 7 loại sản phẩm từ SPDC01 đến SPDC08 với mỗi loại có ký hiệu và mô tả cụ thể.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin qua những hình thức nào?
Thông qua các sản phẩm như tin nhắn SMS, văn bản điện tử hoặc giấy theo Điều 3 của Thông tư.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 14 tháng 3 năm 2022.
전문
THÔNG TƯ
Quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cở sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2, Điều 8 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021.
Điều 3. Sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (tính theo số lượng thông tin) gồm:
a) Xác thực thông tin công dân bằng tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy (ký hiệu SPDC01);
b) Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (ký hiệu SPDC03);
c) Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin khai thác qua cổng dịch vụ công (ký hiệu SPDC03);
d) Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin khai thác qua ứng dụng phần mềm (ký hiệu SPDC04);
đ) Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị cung cấp (ký hiệu SPDC05);
e) Kết quả thống kê bằng văn bản điện tử , văn bản giấy (ký hiệu SPDC06);
g) Kết quả thống kê, phân tích bằng văn bản điện tử, văn bản giấy (ký hiệu SPDC07);
h) Kết quả thống kê, phân tích, dự báo bằng văn bản điện tử, văn bản giấy (ký hiệu SPDC08).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2022.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.