Thông tư số 08/2022/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL về quản lý nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Văn bản tập trung vào việc quy định chi tiết hơn về phim nhập khẩu và bổ sung mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu phim.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
핵심 사항
- Phim được quy định cụ thể hơn về các loại phim nhập khẩu (Điều 5).
- Bổ sung Mẫu số 03a: Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu phim vào Thông tư (khoản 2 Điều 1).
- Người đề nghị nhập khẩu văn hóa phẩm phải cam kết sở hữu hợp pháp và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2022 (Điều 2).
- Các cơ quan, tổ chức liên quan phải thực hiện đúng quy định của Thông tư này trong quá trình quản lý nhập khẩu văn hóa phẩm.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về nhập khẩu phim và các loại văn hóa phẩm khác.
- Đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm đối với người đề nghị nhập khẩu văn hóa phẩm.
- Có thể tạo thêm gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 08/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2022.
Các loại phim nhập khẩu được quy định cụ thể như thế nào?
Phim nhập khẩu bao gồm các loại: Phim để chiếu, phát sóng, làm mẫu giới thiệu, trình Hội đồng thẩm định phim, phổ biến, phát hành theo quy định của pháp luật.
Có cần phải nộp Mẫu số 03a khi đề nghị cấp phép nhập khẩu phim không?
Cần nộp Mẫu số 03a: Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu phim theo quy định tại Thông tư này.
Người đề nghị nhập khẩu văn hóa phẩm phải cam kết gì?
Phải cam kết sở hữu hợp pháp đối với văn hóa phẩm nhập khẩu và thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu, quản lý, sử dụng văn hóa phẩm theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý đơn đề nghị cấp phép?
Tên cơ quan cấp phép được nêu rõ trong đơn đề nghị nhập khẩu phim.
전문
|
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 08/2022/TT-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2012/TT-BVHTTDL NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2012/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 22/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Văn hóa phẩm nhập khẩu
Phim được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ- CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 22/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm các loại: Phim để chiếu, phát sóng, làm mẫu giới thiệu, trình Hội đồng thẩm định phim, phổ biến, phát hành theo quy định của pháp luật trên các hệ thống rạp, hệ thống truyền hình trong toàn quốc.”.
2. Bổ sung Mẫu số 03a vào sau Mẫu số 03 tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2018/TT- BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL như sau:
“Mẫu số 03a: Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu phim”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BVHTTD ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 3a
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP NHẬP KHẨU PHIM
Kính gửi: ……….(Tên cơ quan cấp phép)
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu ..............................................
Địa chỉ:...................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax:…………………………………………..........
Đề nghị …………………………………..(tên cơ quan cấp phép) cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm (Tên vật liệu: Ổ cứng, đĩa DVD chứa phim):…………………..
Số lượng:................................................................................................................
Tên phim gốc:..........................................................................................................
Tên phim tạm dịch sang tiếng Việt: ........................................................................
Gửi từ:.....................................................................................................................
Đến: ........................................................................................................................
Mục đích sử dụng:...................................................................................................
Chúng tôi cam kết sở hữu hợp pháp đối với văn hóa phẩm nhập khẩu và xin cam kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu, quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về nội dung phim nhập khẩu không vi phạm quy định của pháp luật./.
|
|
Người đề nghị cấp phép |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: