Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở. Đặc biệt tập trung vào việc thay đổi mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Đối tượng áp dụng
Người dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà ở; cơ quan có thẩm quyền xác nhận các giấy tờ liên quan đến chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội.
Các điểm cốt lõi
- Các đối tượng quy định tại khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 (Điều 1.1).
- quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động và không được hưởng lương hưu thực hiện theo Mẫu số 05 (Điều 1.2).
- Thay thế các mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại Phụ lục I (Điều 1.2).
- Bãi bỏ cụm từ “(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 (Điều 1.3).
- Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục sử dụng trong thời hạn 12 tháng (Điều 3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà ở sẽ phải tuân thủ các mẫu giấy tờ mới, tạo sự thống nhất và minh bạch hơn.
- Cơ quan có thẩm quyền xác nhận giấy tờ liên quan đến chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội cần cập nhật mẫu giấy tờ mới.
- Người dân đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi Thông tư này có hiệu lực sẽ không bị ảnh hưởng trong thời gian 12 tháng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi mẫu giấy tờ nào?
Thông tư thay thế Mẫu số 01, 02 và 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
Các giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trước khi Thông tư này có hiệu lực còn sử dụng được không?
Các giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục sử dụng trong thời hạn 12 tháng.
Thông tư số 08/2026/TT-BXD bãi bỏ cụm từ nào?
Bãi bỏ cụm từ “(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04.
Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?
Áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 không có hợp đồng lao động.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 08/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Toàn văn
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 08/2026/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực nhà ở
___________
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 90/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 09/2025/TT- BXD ngày 13/6/2025 và Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 05/2024/TT-BXD sửa đổi)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c2 vào sau điểm c1 khoản 1 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“c) Các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;”
b) Bổ sung điểm c2 vào sau điểm c1 khoản 1 Điều 6 như sau:
“c2) Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD sửa đổi như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT- BXD sửa đổi bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thay thế Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT- BXD sửa đổi bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thay thế Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT- BXD sửa đổi bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD sửa đổi.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.