Nghị định số 09/2000/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000

Nghị định 09/2000/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000. Nghị định này áp dụng cho Bộ Tài chính, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Document No.09/2000/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Updated01/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/03/2000
Effective date01/01/2000
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định 09/2000/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000. Nghị định này áp dụng cho Bộ Tài chính, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Key points

  • Bộ Tài chính → hướng dẫn thực hiện Nghị định này phù hợp với các quy định của Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) với các nước ASEAN
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2000
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tăng cường hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để điều chỉnh hệ thống quản lý thuế, có thể gây khó khăn ban đầu cho một số doanh nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Nghị định này áp dụng từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn như thế nào?

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thực hiện Nghị định này phù hợp với các quy định của Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) với các nước ASEAN.

Thời hạn thi hành Nghị định này là bao lâu?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000, không đề cập đến thời hạn cụ thể.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2000/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 09/2000/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ BAN HÀNH

DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THUẾ SUẤT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP

ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT) CỦA CÁC NƯỚC

ASEAN CHO NĂM 2000

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của y ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hóa và thuế suất các mặt hàng của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000.

Điều 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này phù hợp với các quy định của Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) với các nước ASEAN.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.