Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm. Các ngạch bao gồm Kiểm lâm viên chính (mã số 10.225), Kiểm lâm viên (mã số 10.226), Kiểm lâm viên trình độ cao đẳng (mã số 10.227), Kiểm lâm viên trung cấp (mã số 10.228) và Kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.229). Quyết định này thay thế các ngạch cũ và có hiệu lực từ ngày đăng Công báo.
핵심 사항
- Công chức ngành Kiểm lâm được phân thành 5 ngạch: Kiểm lâm viên chính (mã số 10.225), Kiểm lâm viên (mã số 10.226), Kiểm lâm viên trình độ cao đẳng (mã số 10.227), Kiểm lâm viên trung cấp (mã số 10.228) và Kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.229).
- Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch kiểm lâm là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành kiểm lâm.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 409/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lâm nghiệp.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo, sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Ngạch kiểm lâm viên chính (mã số 10.078), kiểm lâm viên (mã số 10.079) và kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.080) thuộc Danh mục các ngạch công chức đã bị bãi bỏ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng về chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức ngành Kiểm lâm giúp nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng nhân sự.
- Tác động tiêu cực có thể là việc bãi bỏ các ngạch cũ có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển đổi đối với những người đang làm việc theo các ngạch bị bãi bỏ.
❓ 자주 묻는 질문
Công chức ngành Kiểm lâm được phân thành bao nhiêu ngạch?
Công chức ngành Kiểm lâm được phân thành 5 ngạch: Kiểm lâm viên chính (mã số 10.225), Kiểm lâm viên (mã số 10.226), Kiểm lâm viên trình độ cao đẳng (mã số 10.227), Kiểm lâm viên trung cấp (mã số 10.228) và Kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.229).
Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch kiểm lâm được sử dụng để làm gì?
Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch kiểm lâm là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành kiểm lâm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo, sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Ngạch kiểm lâm viên chính (mã số 10.225) và các ngạch khác được ban hành khi nào?
Quyết định này ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các ngạch công chức ngành Kiểm lâm, trong đó có Kiểm lâm viên chính (mã số 10.225).
Ngạch nào đã bị bãi bỏ theo Quyết định này?
Theo Quyết định này, ngạch kiểm lâm viên chính (mã số 10.078), kiểm lâm viên (mã số 10.079) và kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.080) thuộc Danh mục các ngạch công chức đã bị bãi bỏ.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ
các ngạch công chức ngành Kiểm lâm
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 1730/BNN/TCCB ngày 12/7/2006 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành kiểm lâm (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo Quyết định này), gồm:
| 1. Kiểm lâm viên chính | - Mã số ngạch | 10. 225 |
| 2. Kiểm lâm viên | - Mã số ngạch | 10. 226 |
| 3. Kiểm lâm viên trình độ cao đẳng | - Mã số ngạch | 10. 227 |
| 4. Kiểm lâm viên trung cấp | - Mã số ngạch | 10. 228 |
| 5. Kiểm lâm viên sơ cấp | - Mã số ngạch | 10. 229 |
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch kiểm lâm là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành kiểm lâm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 409/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lâm nghiệp; bãi bỏ ngạch kiểm lâm viên chính (mã số 10.078), kiểm lâm viên (mã số 10.079) và kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.080) thuộc Danh mục các ngạch công chức kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức.
Điều 5. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.