Nghị định số 09/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước

Nghị định số 09/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2003 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. Văn bản này mở rộng đối tượng dự tuyển, quy định ưu tiên cho nhiều nhóm người, và chi tiết hóa quy trình thi tuyển, xét tuyển.

文号09/2007/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新29/06/2026
行业Nội Vụ
领域Viên ChứcCông Chức
发布日期15/01/2007
生效日期08/02/2007
失效日期01/05/2010
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 09/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2003 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. Văn bản này mở rộng đối tượng dự tuyển, quy định ưu tiên cho nhiều nhóm người, và chi tiết hóa quy trình thi tuyển, xét tuyển.

适用范围

Viên chức, công chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; viên chức quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã; sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.

要点

  • dự tuyển công chức bao gồm viên chức các đơn vị sự nghiệp nhà nước, viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, cán bộ công chức cấp xã, sĩ quan quân đội và công an;
  • Ưu tiên cho Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, con liệt sĩ, con thương binh, người có học vị tiến sĩ trong thi tuyển;
  • Người dự tuyển vào các ngạch thuộc công chức loại C phải đạt đủ điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này;
  • Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định thành lập, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức thi tuyển, thông báo công khai các thông tin liên quan, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, tổ chức sơ tuyển (nếu cần), và tổ chức thi tuyển;
  • Trong thời gian tập sự, người tập sự ở các ngạch thuộc công chức loại C được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ hội cho nhiều đối tượng tham gia dự tuyển công chức, bao gồm viên chức doanh nghiệp nhà nước và cán bộ xã, giúp đa dạng hóa nguồn nhân lực;
  • Ưu đãi cho các đối tượng ưu tiên như Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, con liệt sĩ, người có học vị tiến sĩ, giảm gánh nặng về mặt điểm số trong thi tuyển.
  • Tuy nhiên, quy định này cũng tạo ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng dự tuyển và có thể gây ra tình trạng cạnh tranh không công bằng;
  • Các quy định chi tiết về tổ chức thi tuyển giúp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

❓ 常见问题

Ai được ưu tiên trong thi tuyển công chức?

Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, con liệt sĩ, con thương binh, người có học vị tiến sĩ đều được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển.

Người dự tuyển vào công chức loại C cần đáp ứng điều kiện gì?

Cần đủ 36 tháng làm việc liên tục tại cơ quan nhà nước và không thuộc các trường hợp bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Hội đồng tuyển dụng có những quyền hạn gì?

Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức thi tuyển, thông báo công khai các thông tin liên quan, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, tổ chức sơ tuyển (nếu cần), và tổ chức thi tuyển.

Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng mức lương bao nhiêu?

Người tập sự ở các ngạch thuộc công chức loại C được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng.

Có quy định gì về chuyển loại công chức?

Công chức loại B hoặc C đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học nếu cơ quan có vị trí và nhu cầu công tác phù hợp với trình độ đào tạo mới sẽ được xem xét chuyển sang công chức loại A (hoặc B) đồng thời được bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch tương ứng.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003

của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức

trong các cơ quan nhà nước

_______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 04 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 04 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (sau đây gọi chung là Nghị định số 117/2003/NĐ-CP), như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5:

"Điều 5. Đối tượng và điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

1. Những đối tượng được đăng ký dự tuyển vào công chức gồm:

a) Viên chức đang làm việc ở các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;

b) Viên chức đang làm công tác quản lý, lãnh đạo từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước;

c) Cán bộ, công chức cấp xã;

d) Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam;

2. Những đối tượng khác có nguyện vọng được tuyển dụng và bổ nhiệm vào công chức (loại A hoặc loại B) thì đăng ký dự tuyển vào công chức dự bị và phải thực hiện chế độ công chức dự bị theo quy định hiện hành trước khi xem xét tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch công chức.

3. Những người đăng ký dự tuyển vào các ngạch thuộc công chức loại C thì phải đạt đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 (không bao gồm điểm e khoản 4) Điều này. Các trường hợp này được tuyển theo chỉ tiêu biên chế công chức và không thực hiện chế độ công chức dự bị.

4. Những đối tượng nói tại khoản 1 Điều này nếu đăng ký dự tuyển vào công chức phải có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến 45 tuổi;

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển;

d) Đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ, công vụ;

đ) Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;

e) Có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước từ 3 năm (đủ 36 tháng) trở lên;

g) Ngoài các điều kiện nói trên, căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện đối với người dự tuyển".

2. Bổ sung đối tượng tại các khoản 1 và 2 và thêm khoản 4 vào Điều 7:

"Điều 7. Ưu tiên trong thi tuyển

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được cộng 30 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

2. Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, người có học vị tiến sĩ về chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng được cộng 20 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

...

4. Cán bộ, công chức cấp xã nếu có thời gian làm việc liên tục tại các cơ quan, tổ chức cấp xã từ 36 tháng trở lên thì được cộng thêm 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển".

3. Bổ sung thêm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển vào các khoản 3, 5 và 6 Điều 8:

"Điều 8. Ưu tiên trong xét tuyển

...

3. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

...

5. Con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động;

6. Người có học vị tiến sĩ về chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; cán bộ, công chức cấp xã đã có thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức cấp xã từ 36 tháng trở lên.

...".

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11:

"Điều 11. Hội đồng tuyển dụng

1. Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định thành lập, có 05 hoặc 07 thành viên.

2. Hội đồng tuyển dụng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên Hội đồng (trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng).

3. Hội đồng tuyển dụng được thành lập các bộ phận giúp việc gồm Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban phách.

4. Trường hợp số người đăng ký dự tuyển nhiều hơn so với chỉ tiêu được tuyển, Hội đồng tuyển dụng có thể tổ chức sơ tuyển".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12:

"Điều 12. nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển (nếu có);

2. Thông báo công khai: kế hoạch tổ chức tuyển dụng; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; môn thi, hình thức và nội dung thi; nội quy kỳ thi; thời gian, địa điểm thi và phí dự tuyển theo quy định;

3. Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển; tổ chức sơ tuyển (nếu có); thông báo công khai danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển; gửi giấy báo đến người đăng ký dự tuyển về tham dự kỳ thi;

4. Thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban phách;

5. Tổ chức thu phí dự tuyển và chi tiêu theo quy định;

6. Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo đúng quy chế;

7. Chỉ đạo và tổ chức chấm thi theo đúng quy chế;

8. Báo cáo kết quả tuyển dụng lên người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả; công bố kết quả tuyển dụng;

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển".

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18:

"Điều 18. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự

1. Trong thời gian tập sự, người tập sự ở các ngạch thuộc công chức loại C được hưởng 85% bậc lương khởi điểm (bậc 1) của ngạch tuyển dụng. Các trường hợp còn lại khi được tuyển dụng vào công chức thì không phải tập sự và cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức căn cứ vào diễn biến tiền lương và mức lương đang hưởng ở cơ quan cũ để xếp lương theo quy định và hướng dẫn của Nhà nước".

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22:

"Điều 22. Chuyển ngạch

...

4. Hội đồng kiểm tra có 05 hoặc 07 thành viên bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên Hội đồng là lãnh đạo bộ phận chuyên môn, một số công chức có năng lực, trình độ nghiệp vụ ở cùng một ngạch hoặc cao hơn (trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng).

...".

8. Bổ sung thêm Điều 22a quy định về việc chuyển loại công chức:

"Điều 22a. Chuyển loại công chức

1. Các trường hợp là công chức loại B hoặc loại C quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học, nếu cơ quan có vị trí, nhu cầu công tác và được bố trí vào các vị trí làm việc phù hợp với trình độ đào tạo mới thì được xem xét chuyển sang công chức loại A (hoặc loại B) đồng thời được bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch công chức tương ứng.

2. Các cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét chuyển loại công chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP.

3. Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự và việc bổ nhiệm ngạch, xếp lương khi xét chuyển loại công chức và có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện".

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24:

"Điều 24. Cử công chức dự thi nâng ngạch

...

2. Công chức dự thi nâng ngạch phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi, có đủ văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, đạt bậc lương tối thiểu chênh lệch không quá tương đương hai bậc lương so với bậc 1 của ngạch đăng ký dự thi và đủ các điều kiện cần thiết khác theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn và điều kiện của công chức được cử dự thi.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao quản lý ngạch công chức chuyên ngành phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện dự thi nâng ngạch đối với các ngạch công chức chuyên ngành".

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 26:

"Điều 26. Hội đồng thi nâng ngạch

1. Khi tổ chức thi nâng ngạch, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi phải thành lập Hội đồng thi nâng ngạch. Hội đồng thi nâng ngạch có 05 hoặc 07 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng thi và các ủy viên Hội đồng (trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng).

2. Hội đồng thi nâng ngạch được thành lập các bộ phận giúp việc, gồm: Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban phách".

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 27:

"Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn Hội đồng thi nâng ngạch

Hội đồng thi nâng ngạch hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng kế hoạch tổ chức kỳ thi nâng ngạch, bao gồm: thông báo cho người dự thi về kế hoạch tổ chức thi; hướng dẫn ôn thi; nội quy thi, môn thi, hình thức thi, nội dung thi; thu phí dự thi; thời gian thi và địa điểm thi; khai mạc kỳ thi, tổ chức các ngày thi và chấm thi các môn thi;

2. Tiếp nhận danh sách công chức dự thi nâng ngạch theo quy định; báo cáo danh sách người dự thi về Bộ Nội vụ để kiểm tra; gửi giấy gọi công chức dự thi;

3. Thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban phách;

4. Tổ chức thu phí dự thi và chi tiêu theo quy định;

5. Chỉ đạo tổ chức thi và chấm thi theo đúng quy chế;

6. Tổng hợp và báo cáo kết quả thi lên cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận kết quả kỳ thi;

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công chức dự thi trong quá trình tổ chức thi theo quy định;

8. Thông báo danh sách công chức dự thi và kết quả kỳ thi cho cơ quan có thẩm quyền để bổ nhiệm vào ngạch cho công chức đạt kết quả kỳ thi".

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 29:

"Điều 29. Bổ nhiệm vào ngạch công chức

Căn cứ vào kết quả kỳ thi, chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thi, cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức vào ngạch dự thi theo quy định".

13. Sửa đổi, bổ sung các khoản 6 và 7 Điều 41:

"Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ

...

6. Trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành theo thẩm quyền:

a) Chức danh và tiêu chuẩn ngạch công chức;

b) Tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương của các tổ chức hành chính thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương đến cấp Thứ trưởng và tương đương; tiêu chuẩn các chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng, ban hoặc tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương đến cấp sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương;

c) Quy chế tuyển dụng và nâng ngạch công chức;

d) Nội quy thi tuyển và thi nâng ngạch công chức;

đ) Quy chế đánh giá công chức.

7. Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ, công chức; bổ nhiệm và xếp lương các ngạch công chức cao cấp; kiểm tra các kỳ thi tuyển và thi nâng ngạch do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức; giám sát các kỳ thi nâng ngạch do các Bộ quản lý ngạch chuyên ngành tổ chức; hướng dẫn và kiểm tra việc xét chuyển loại công chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B.

...".

14. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1 và 6 Điều 42:

"Điều 42. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, đánh giá, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo theo phân cấp, nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức từ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở xuống; bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; giải quyết chế độ, thủ tục thôi việc và nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.

...

6. Tổ chức xét chuyển loại công chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B theo quy định.

...".

15. Bổ sung thêm các khoản 8 và 9 vào Điều 43:

"Điều 43. Phân công cơ quan quản lý ngạch công chức chuyên ngành

...

8. Bộ Thương mại quản lý các ngạch công chức chuyên ngành Kiểm soát viên quản lý thị trường.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý các ngạch công chức chuyên ngành Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm hàng hóa".

16. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1 và 5 Điều 45:

"Điều 45. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo theo phân cấp, nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức từ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở xuống; bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; giải quyết chế độ, thủ tục thôi việc và nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.

...

5. Tổ chức xét chuyển loại công chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B theo quy định".

Điều 2. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị hướng dẫn việc áp dụng Nghị định này đối với các cơ quan thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 36
11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức 已失效 21/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效 10/2009/TT-BNV Thông tư số 10/2009/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa 生效中 07/2008/TT-BNV Thông tư số 07/2008/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số Quy định về thi nâng ngạch công chức 已失效 04/2008/QĐ-BNV Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra 生效中 1161/QĐ-BNV Quyết định số 1161/QĐ-BNV Về việc thành lập hội đồng thi nâng ngạch từ ngạch thanh tra viên chính lên ngạch thanh tra viên cao cấp năm 2009 生效中 03/2008/QĐ-BNV Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê 已失效 2439/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2439/2007/QĐ-TTCP Về việc Ban hành quy chế tiếp nhận và tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ 生效中 06/2008/TT-BTP Thông tư số 06/2008/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức cán bộ các cơ quan thi hành án dân sự địa phương 已失效 07/2007/TT-BNV Thông tư số 07/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 2827/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức của tỉnh Thửa Thiên Huế 已失效 844/QĐ-UBND Quyết định số 844/QĐ-UBND V/v phê duyệt kết quả chuyển loại công chức, viên chức 生效中 1248/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1248/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước 已失效 2022/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2022/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6 Quy chế xét tuyển dụng công chức, viên chức 已失效 02/2007/TT-BNV Thông tư số 02/2007/TT-BNV Hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức 生效中 1103/QĐ-UBND Quyết định số 1103/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo 生效中 2057/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2057/2007/QĐ-UBND Về quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và tiền lương cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng 已失效 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước 已失效 2827/2008/QĐ-UBND. Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND. Ban hành quy định phân cấp về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức của tỉnh Thửa Thiên Huế 已失效 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức 生效中 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình độ công chức,viên chức cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Bình Phước 生效中 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng” 生效中 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý 已失效 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35 /2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An 生效中 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về quy định tiếp nhận công chức, viên chức ngoài biên chế thành phố về công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp của thành phố 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Bình Thuận 已失效 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý 生效中 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét tuyển công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước thuộc tỉnh Quảng Trị 已失效 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND về việc hỗ trợ thu hút cán bộ khoa học - công nghệ về tỉnh công tác và cán bộ đi đào tạo nâng cao trình độ 已失效 103/2009/QĐ-UBND Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội 已失效 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước tỉnh Sơn La 生效中 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 已失效 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效
09/2007/NĐ-CP
Nghị định số 09/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 17
2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND 生效中 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh 生效中 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) và do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành 生效中 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội 已失效 103/2009/QĐ-UBND Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. 已失效 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội 生效中 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang 已失效 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố 已失效 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009 已失效 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 生效中 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị 已失效 86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 已失效 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 生效中 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。