Thông tư số 09/2011/TT-BNV Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức

Thông tư số 09/2011/TT-BNV quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức. Nó áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức và quy định hai mức bảo quản: vĩnh viễn và có thời hạn. Thông tư này bãi bỏ Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu cũ.

Số hiệu09/2011/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýTrần Văn Tuấn — Bộ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/06/2011
Ngày áp dụng18/07/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 09/2011/TT-BNV quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức. Nó áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức và quy định hai mức bảo quản: vĩnh viễn và có thời hạn. Thông tư này bãi bỏ Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu cũ.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức → được bảo quản vĩnh viễn hoặc có thời hạn các hồ sơ, tài liệu theo Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến.
  • Cơ quan, tổ chức → phải sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến để xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của mình.
  • Cơ quan, tổ chức → được kéo dài thời hạn bảo quản nếu cần thiết khi đánh giá lại hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản.
  • Cơ quan, tổ chức → phải xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành dựa trên Thông tư này.
  • Thông tư này → có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu cũ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức có quy định cụ thể về việc bảo quản hồ sơ, tài liệu, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả trong lưu trữ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan, tổ chức khi phải xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan, tổ chức được bảo quản hồ sơ, tài liệu trong bao lâu?

Thời hạn bảo quản tài liệu có thể là vĩnh viễn hoặc có thời hạn, tùy thuộc vào nhóm tài liệu và mức quy định của Thông tư.

Cơ quan, tổ chức cần sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến như thế nào?

Cơ quan, tổ chức phải sử dụng Bảng này để xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của mình.

Nếu cơ quan, tổ chức có hồ sơ, tài liệu chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến thì làm thế nào?

Cơ quan, tổ chức có thể vận dụng các mức thời hạn bảo quản của các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Bảng này để xác định.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu cũ bị bãi bỏ khi nào?

Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu ban hành theo Công văn số 25/NV ngày 10 tháng 9 năm 1975 của Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng bị bãi bỏ theo Thông tư này.

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2011/TT-BNV
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2011

THÔNG TƯ

Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức

__________________________________

 

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;

Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản các nhóm hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

2. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

Điều 2. Thời hạn bảo quản tài liệu

1. Thời hạn bảo quản tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc.

2. Thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức được quy định gồm hai mức như sau:

a) Bảo quản vĩnh viễn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, sau đó được lựa chọn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

b) Bảo quản có thời hạn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, đến khi hết thời hạn bảo quản sẽ được thống kê trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản hay loại ra tiêu hủy. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 3. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến

1. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu là bảng kê các nhóm hồ sơ, tài liệu có chỉ dẫn thời hạn bảo quản.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Bảng thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức (gọi tắt là Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến) áp dụng đơn vị các nhóm hồ sơ, tài liệu như sau:

Nhóm 1. Tài liệu tổng hợp

Nhóm 2. Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê

Nhóm 3. Tài liệu tổ chức, nhân sự

Nhóm 4. Tài liệu lao động, tiền lương

Nhóm 5. Tài liệu tài chính, kế toán

Nhóm 6. Tài liệu xây dựng cơ bản

 Nhóm 7. Tài liệu khoa học công nghệ

Nhóm 8. Tài liệu hợp tác quốc tế

Nhóm 9. Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Nhóm 10. Tài liệu thi đua, khen thưởng

 Nhóm 11. Tài liệu pháp chế

 Nhóm 12. Tài liệu về hành chính, quản trị công sở

Nhóm 13. Tài liệu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ

 Nhóm 14. Tài liệu của tổ chức Đảng và các Đoàn thể cơ quan.

Điều 4. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến

1. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến được dùng để xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Khi xác định giá trị tài liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu cụ thể không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này;

b) Khi lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của tài liệu lên cao hơn so với mức quy định.

c) Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản, Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại, nếu cần có thể kéo dài thêm thời hạn bảo quản.

2. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến được dùng làm căn cứ xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành. Các cơ quan, tổ chức quản lý ngành ở Trung ương căn cứ vào Thông tư này để cụ thể hóa đầy đủ các lĩnh vực và các nhóm hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành, đồng thời, quy định thời hạn bảo quản cho các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng.

3. Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến thì cơ quan, tổ chức có thể vận dụng các mức thời hạn bảo quản của các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến để xác định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Thông tư này bãi bỏ Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu ban hành theo Công văn số 25/NV ngày 10 tháng 9 năm 1975 của Cục Lưu trữ Phủ Thủ tưởng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức kinh tế nhà nước chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG

Trần Văn Tuấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
111/2004/NĐ-CP Nghị định số 111/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia Hết hiệu lực 48/2008/NĐ-CP Nghị định số 48/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Hết hiệu lực 13/2011/TT-BNV Thông tư số 13/2011/TT-BNV Quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 11/2013/TT-BTNMT Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT Ban hành Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 155/2013/TT-BTC Thông tư số 155/2013/TT-BTC Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành tài chính Hết hiệu lực 2153/QĐ-UBND Quyết định 2153/QĐ-UBND năm 2013 về Danh mục nguồn tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ Chí Minh (Chi Cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ) Còn hiệu lực 380/QĐ-BNN-VP Quyết định số 380/QĐ-BNN-VP Ban hành quy định tạm thời về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành thú y Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế mẫu công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 12
24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 21/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 21/2014/TT-BVHTTDL Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 38/2018/TT-BYT Thông tư số 38/2018/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế Hết hiệu lực 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 16/05/2013 Về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
09/2011/TT-BNV
Thông tư số 09/2011/TT-BNV Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” Còn hiệu lực 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.