Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo

Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam. Văn bản này nhằm đảm bảo điều kiện hoạt động an toàn và hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc tập luyện và thi đấu môn Judo.

문서 번호09/2018/TT-BVHTTDL
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
서명자Nguyễn Ngọc Thiện — Bộ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Thể DụcThể Thao
발행일31. 01. 2018
발효일20. 03. 2018
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam. Văn bản này nhằm đảm bảo điều kiện hoạt động an toàn và hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc tập luyện và thi đấu môn Judo.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam

핵심 사항

  • Cơ sở vật chất tập luyện phải có sàn tập diện tích ít nhất là 64m2 (mỗi chiều ít nhất là 8m), mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm mềm có độ đàn hồi, độ dày ít nhất 4cm (Điều 3.1).
  • Ánh sáng trong cơ sở tập luyện phải bảo đảm từ 200 lux trở lên (Điều 3.2).
  • Cơ sở vật chất thi đấu phải có các khu vực cân vận động viên, khởi động, khu điểm danh, khu kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế (Điều 4.2).
  • Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/1 người và mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh trong một buổi tập (Điều 5).
  • Người hướng dẫn tập luyện môn Judo phải được cấp giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn do cơ quan tổ chức tập huấn cấp (Điều 6.3)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện tốt hơn cho việc tập luyện và thi đấu môn Judo, nâng cao chất lượng hoạt động thể thao.
  • Góp phần đảm bảo an toàn cho người tập luyện và thi đấu.
  • Cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp để đáp ứng quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Mặt sàn tập Judo phải đạt tiêu chuẩn gì?

Mặt sàn tập Judo phải bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm mềm có độ đàn hồi, độ dày ít nhất 4cm (Điều 3.1).

Ánh sáng trong cơ sở vật chất tập luyện môn Judo cần đạt tiêu chuẩn gì?

Ánh sáng phải bảo đảm từ 200 lux trở lên (Điều 3.2).

Mật độ tập luyện trên sàn tập ít nhất là bao nhiêu?

Mật độ tập luyện trên sàn tập ít nhất là 03m2/1 người (Điều 5.1).

Người hướng dẫn tập luyện môn Judo cần có giấy chứng nhận gì?

Người hướng dẫn tập luyện môn Judo phải được cấp giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn do cơ quan tổ chức tập huấn cấp (Điều 6.3).

Cơ sở vật chất thi đấu môn Judo cần có những khu vực nào?

Cần có các khu vực cân vận động viên, khởi động, khu điểm danh, khu kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế (Điều 4.2).

전문

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2018/TT-BVHTTDL
Hà Nội, Ngày 31 tháng 1 năm 2018

 

THÔNG TƯ

Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Judo.

2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Judo được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam.

Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

1. Sàn tập có diện tích ít nhất là 64m2 (mỗi chiều ít nhất là 8m). Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm mềm có độ đàn hồi, độ dày ít nhất 4cm.

2. Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.

3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.

4. Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.

5. Có võ phục chuyên môn Judo, bảo đảm 01 bộ/người.

6. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.

7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.

Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

1. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 Thông tư này.

2. Có các khu vực: Cân vận động viên, khởi động, khu điểm danh, khu kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế.

3. Có đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo, bảng điểm, cân trọng lượng.

Điều 5. Mật độ tập luyện.

1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01người.

2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.

Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn

1. Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn Judo Việt Nam hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo.

2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.

2. Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Thiện
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.