Thông tư số 09/2019/TT-BTP Quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

Thông tư này quy định biện pháp hỗ trợ và hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người bị thiệt hại, tổ chức liên quan. Nội dung chính là việc hỗ trợ, hướng dẫn bằng văn bản hoặc trực tiếp, theo trình tự cụ thể và lưu trữ hồ sơ.

Số hiệu09/2019/TT-BTP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýLê Thành Long — Bộ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcBồi Thường Nhà Nước
Ngày ban hành10/12/2019
Ngày áp dụng25/01/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định biện pháp hỗ trợ và hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người bị thiệt hại, tổ chức liên quan. Nội dung chính là việc hỗ trợ, hướng dẫn bằng văn bản hoặc trực tiếp, theo trình tự cụ thể và lưu trữ hồ sơ.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; cơ quan phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; người bị thiệt hại; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại; cá nhân, pháp nhân được ủy quyền thực hiện việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người bị thiệt hại → được hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước → thông qua văn bản hoặc trực tiếp
  • Cơ quan có thẩm quyền → phải từ chối, chấm dứt hỗ trợ khi không thuộc phạm vi trách nhiệm hoặc vụ việc đã được giải quyết
  • Bộ Tư pháp và ủy ban nhân dân cấp tỉnh → chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
  • Người bị thiệt hại → phải cung cấp giấy tờ, tài liệu khi có yêu cầu từ cơ quan hỗ trợ, hướng dẫn
  • Cơ quan có thẩm quyền → phải ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn trong thời hạn 2 ngày làm việc sau khi thống nhất nội dung

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Giúp người bị thiệt hại hiểu rõ quy trình và thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước, giảm gánh nặng pháp lý cho họ.
  • Tiêu cực: Có thể gây tốn kém về thời gian và nguồn lực cho các cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người bị thiệt hại cần làm gì để được hỗ trợ?

Người bị thiệt hại cần viết văn bản yêu cầu hỗ trợ hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan này sẽ hướng dẫn và hỗ trợ họ thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.

Thời hạn từ chối, chấm dứt hỗ trợ là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo về việc từ chối hoặc chấm dứt hỗ trợ trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi có căn cứ.

Trách nhiệm của cơ quan nào trong việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại?

Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để hỗ trợ người bị thiệt hại.

Người bị thiệt hại cần cung cấp những giấy tờ gì?

Người bị thiệt hại phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường khi có yêu cầu từ cơ quan hỗ trợ, hướng dẫn.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Các cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; cơ quan phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan đều phải chịu trách nhiệm thi hành.

Toàn văn

BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2019/TT-BTP
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

Quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại
thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

-------------------------

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một so điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 96/2017/NĐ-CP ngày 16 thảng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tồ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dân người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung, trách nhiệm và cách thức thực hiện công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

2. Cơ quan phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

3. Người bị thiệt hại; người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại; người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự;

4. Cá nhân, pháp nhân được những người quy định tại khoản 3 Điều này ủy quyền thực hiện việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn;

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, hướng dẫn và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

1. Việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Tuân thủ pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật có liên quan;

b) Kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan;

c) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại.

2. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước bao gồm:

a) Đảm bảo nhân lực và kinh phí cho công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;

b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cá nhân, tổ chức về quyền yêu cầu bồi thường; quyền được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;

c) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, tăng cường năng lực cho đội ngũ làm công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;

d) Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn với các cơ quan liên quan trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án để thực hiện tốt công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;

đ) Định kỳ hàng năm và đột xuất tổ chức kiểm tra công tác hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước tại địa phương.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM HỖ TRỢ, HƯỚNG DẨN

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI THỤC HIỆN THỦ TỤC

YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Điều 4. Nội dung hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

Các nội dung hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước bao gồm:

1. Nội dung hướng dẫn quy định tại Điều 6 Thông tư này;

2. Đối tượng được bồi thường;

3. Thời hiệu yêu cầu bồi thường;

4. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

5. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

6. Thiệt hại được bồi thường;

7. Hồ sơ yêu cầu bồi thường;

8. Việc tạm ứng kinh phí bồi thường;

9. Các nội dung liên quan khác về thủ tục yêu cầu bồi thường.

Điều 5. Trách nhiệm hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

Bộ Tư pháp hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo các nội dung quy định tại Điều 4 của Thông tư này như sau:

1. Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước đối với vụ việc đã có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo nội dung quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

2. Cung cấp thông tin về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu hỗ trợ về vụ việc của cá nhân, tổ chức; cung cấp thông tin về việc giải quyết yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của người bị thiệt hại liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường của mình; có ý kiến bằng văn bản đối với cơ quan có thẩm quyền để việc thực hiện thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường đúng quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo yêu cầu của người bị thiệt hại liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường của mình. 

Cục Bồi thường nhà nước giúp Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Điều 6. Nội dung hướng dẫn ngưòi bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

Việc hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước được thực hiện đối với vụ việc đã có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Nội dung hướng dẫn bao gồm:

1. Quyền và nghĩa vụ của người bị thiệt hại;

2. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết bồi thường;

3. Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;

4. Phục hồi danh dự;

5. Việc chi trả tiền bồi thường.

Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

1. Bộ Tư pháp hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này trong các trường hợp sau đây:

a) Vụ việc đã được ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn mà người bị thiệt hại tiếp tục yêu cầu Bộ Tư pháp hướng dẫn;

b) Vụ việc yêu cầu bồi thường mà cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở trung ương có trụ sở tại thành phố Hà Nội giải quyết yêu cầu bồi thường.

Cục Bồi thường nhà nước giúp Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này trong phạm vi địa phương mình.

Sở Tư pháp giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản này.

Điều 8. Trách nhiệm phối hợp thực hiện hỗ trọ', hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

1. Trong trường hợp cần thống nhất nội dung hỗ trợ, hướng dẫn thì cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 của Điều này.

2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước như sau:

a) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ có liên quan hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;

b) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự;

c) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng;

d) Bộ Tư pháp kiến nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo thẩm quyền.

3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước như sau:

a) Phổi hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có liên quan hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;

b) Phối hợp với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan công an cấp tỉnh hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng và thi hành án hình sự.

Chương III

CÁCH THỨC HỖ TRỢ, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI

THỰC HIỆN THỦ TỤC YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Điều 9. Căn cứ và hình thức hỗ trợ, hưóìig dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

1. Việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước căn cứ vào vãn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn của người bị thiệt hại.

Trường hợp người bị thiệt hại trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hồ trợ, hướng dẫn thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người bị thiệt hại viết văn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn hoặc ghi lại nội dung yêu cầu hồ trợ, hướng dẫn bằng văn bản và yêu cầu người bị thiệt hại ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

2. Việc hỗ trợ, hướng dẫn được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

a) Hỗ trợ, hướng dẫn bằng văn bản;

b) Hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại.

Điều 10. Tiếp nhận văn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước của người bị thiệt hại

1. Ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn và các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có), cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn vào sổ tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày vào sổ tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn cử người hỗ trợ, hướng dẫn.

Điều 11. Từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

1. Việc từ chổi yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu hồ trợ, hướng dẫn không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

b) Yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn không liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại;

c) Vụ việc có yêu cầu hướng dẫn nhưng chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;

d) Vụ việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn đã được cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn nhưng người bị thiệt hại tiếp tục yêu cầu cơ quan đó hỗ trợ, hướng dẫn mà vụ việc không có thêm tình tiết mới;

đ) Vụ việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn không thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại Điều 5 và Điều 7 Thông tư này;

e) Vụ việc bị đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

g) Người yêu cầu hồ trợ, hướng dẫn không phải đối tượng áp dụng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của Thông tư này. 

2. Việc chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn được thực hiện trong những trường hợp sau đây:

a) Người bị thiệt hại rút yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn;

b) Người bị thiệt hại chết mà không có người thừa kế;

c) Người bị thiệt hại không cung cấp giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường khi có yêu cầu;

d) Trong quá trình thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn mà vụ việc bị đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

3. Trường hợp từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn phải có văn bản thông báo về việc từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn cho người bị thiệt hại trong đó nêu rõ lý do.

Trường hợp từ chối hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì trong thông báo từ chối còn phải có nội dung hướng dẫn người bị thiệt hại đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Điều 12. Trình tự hỗ trợ, hưóng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thưòng nhà nước

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cử, người hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo trình tự sau đây:

1. Lập báo cáo về vụ việc;

2. Phân loại vụ việc thuộc các lĩnh vực phát sinh trách nhiệm bồi thường nhà nước;

3. Nghiên cứu, đề xuất giải quyết đối với yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn như sau:

a) Trường hợp yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn thuộc thẩm quyền cơ quan mình và đúng đối tượng được hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư này thì báo cáo và trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn ban hành văn bản theo thẩm quyền hoặc tổ chức hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

b) Trường hợp yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn cần thống nhất nội dung hỗ trợ, hướng dẫn với các cơ quan có trách nhiệm phổi hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện phối hợp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

c) Trường hợp yêu cầu hỗ trợ có khó khăn, vướng mắc trong quá trình yêu cầu bồi thường, quá trình giải quyết bồi thường thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ yêu cầu cơ quan đang giải quyết bồi thường cung cấp thông tin bằng văn bản về tình hình giải quyết vụ việc hoặc thực hiện đôn đốc theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đôn đốc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc giải quyết bồi thường theo đúng quy định của pháp luật;

d) Trường hợp yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn có đủ căn cứ từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn ban hành văn bản thông báo về việc từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn.

Điều 13. Thực hiện phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn ngưòi bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bổi thường nhà nước

1. Việc phối hợp được thực hiện thông qua trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc họp liên ngành để thống nhất nội dung trước khi hỗ trợ, hướng dẫn.

2. Trường hợp việc phối hợp được thực hiện thông qua trao đổi ý kiến bằng văn bản, cơ quan đề nghị phối hợp phải có tài liệu tóm tắt nội dung vụ việc, trong đó, nêu rõ vấn đề cần hỗ trợ, hướng dẫn, thời hạn có ý kiến và quan điểm của mình đối với vụ việc, đồng thời gửi các tài liệu, giấy tờ liên quan đến vụ việc cho cơ quan được đề nghị phối hợp. Cơ quan được đề nghị phối hợp có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của cơ quan đề nghị phối hợp.

3. Trường hợp việc phối hợp được thực hiện thông qua họp liên ngành, cơ quan tổ chức cuộc họp phải chuẩn bị tài liệu cuộc họp và gửi trước cho các cơ quan được mời tham gia cuộc họp. Tài liệu cuộc họp phải có tóm tắt nội dung vụ việc, trong đó, nêu rõ vấn đề cần hỗ trợ, hướng dẫn, quan điểm của mình đối với vụ việc. Cơ quan được mời tham gia cuộc họp có trách nhiệm cử đại diện theo đúng yêu cầu. Đại diện được cử tham gia cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến và tài liệu theo yêu cầu của cơ quan tổ chức cuộc họp. Ket thúc cuộc họp, cơ quan tổ chức cuộc họp phải xây dựng, công bố và gửi biên bản cuộc họp cho các cơ quan tham gia cuộc họp.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất được nội dung hỗ trợ, hướng dẫn thì cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn.

Điều 14. Thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho nguôi bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước

1. Việc hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại được thực hiện đối với các vụ việc sau đây:

a) Vụ việc quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một sổ điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

b) Vụ việc có khó khăn, vướng mắc trong quá trình yêu cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường.

2. Người hỗ trợ, hướng dẫn đề xuất Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại theo trình tự như sau:

a) Cử nhóm công tác thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn;

b) Chuẩn bị nội dung, tài liệu để thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn;

c) Có văn bản thông báo cho người bị thiệt hại về thời gian, địa điểm tổ chức hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp;

d) Thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại;

đ) Lập biên bản nội dung hỗ trợ, hướng dẫn;

e) Biên bản phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia hỗ trợ, hướng dẫn, người bị thiệt hại và phải giao cho người bị thiệt hại 01 bản;

g) Ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn; Báo cáo kết quả hỗ trợ, hướng dẫn. 

3. Việc hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp được thực hiện tại trụ sở Bộ Tư pháp hoặc trụ sở Sở Tư pháp địa phương nơi phát sinh yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn.

Việc hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại thuộc trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện tại trụ sở Sở Tư pháp hoặc nơi cư trú của người bị thiệt hại.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền phải ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn.

5. Việc hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại được thực hiện theo kế hoạch hằng năm về công tác bồi thường nhà nước do Bộ Tư pháp, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Điều 15. Gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thưò'ng nhà nước

1. Ngay sau khi ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn, cơ quan có thẩm quyền phải gửi văn bản hỗ trợ, hướng dẫn qua thư điện tử hoặc dịch vụ bưuchính hoặc trực tiếp cho người bị thiệt hại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2020.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

1. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; cơ quan phổi hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:

a) Mẫu văn bản yêu cầu hồ trợ quy định tại Điều 9 Thông tư này (Mau số 01);

b) Mẫu văn bản yêu cầu hướng dẫn quy định tại Điều 9 Thông tư này (Mẫu số 02);

c) Sổ tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại Điều 10 Thông tư này (Mẫu sổ 03); 

3. Trong quá trình thực hiện nêu có khó khăn, vướng măc, đê nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để hướng dẫn giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Thành Long

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
96/2017/NĐ-CP Nghị định số 96/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp Hết hiệu lực 68/2018/NĐ-CP Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Còn hiệu lực 10/2017/QH14 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 47/2025/QĐ-UBND Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực Số: 16/2024/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 16/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Hết hiệu lực 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34 /2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 39/2022/QĐ-UBND Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực
09/2019/TT-BTP
Thông tư số 09/2019/TT-BTP Quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 13
39/2022/QĐ-UBND Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên Hết hiệu lực 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 97/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Về chính sách ưu đãi tiền thuê đất trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 47/2025/QĐ-UBND Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm đại diện chủ sở hữu Còn hiệu lực 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND quy định yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.