Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng các loại thuốc này trong nông nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Người sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nêu trong Phụ lục I (Điều 1)
- Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cấm nêu trong Phụ lục II (Điều 1)
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08/12/2023 và thay thế Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT
- Các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định (Điều 3)
- Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được áp dụng theo Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường
- Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm do việc sử dụng các loại thuốc cấm
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc phải tuân thủ danh mục được phép và cấm sử dụng
❓ Câu hỏi thường gặp
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng gồm những loại nào?
Bao gồm các nhóm: thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ, chuột, điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, trừ ốc, hỗ trợ (chất trải), trừ mối, bảo quản lâm sản, khử trùng kho và xử lý hạt giống.
Các loại thuốc nào bị cấm sử dụng?
Bao gồm các hoạt chất cụ thể nêu trong Phụ lục II của Thông tư này.
Thông tư có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2023.
Các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện nhiệm vụ gì?
Phải kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Thông tư này.
Bảng mã số HS được áp dụng như thế nào?
Áp dụng theo Mục 22 và Mục 23 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
_____________________
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:
- Thuốc trừ sâu: 712 hoạt chất với 1725 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 683 hoạt chất với 1561 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 260 hoạt chất với 791 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ chuột: 08 hoạt chất với 43 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 60 hoạt chất với 178 tên thương phẩm.
- Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm.
- Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ mối: 16 hoạt chất với 23 tên thương phẩm.
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.
d) Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 09 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:
- Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
e) Thuốc xử lý hạt giống:
- Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch
- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
b) Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất.
c) Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất.
d) Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.
3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 22 và Mục 23 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật về bảng mã số HS có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2023.
2. Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT ngày 02/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: