Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và danh sách cấm sử dụng tại Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về các loại thuốc bảo vệ thực vật cho nông nghiệp, lâm sản, sân golf và xử lý hạt giống.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, sân golf và xử lý hạt giống
Các điểm cốt lõi
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm các loại: trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ chuột, điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, trừ ốc, hỗ trợ (chất trải), trừ mối, bảo quản lâm sản, khử trùng kho, xử lý hạt giống và bảo quản nông sản sau thu hoạch.
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam gồm các loại: trừ sâu, trừ bệnh, trừ chuột, trừ cỏ.
- Bảng mã số HS cho danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quy định theo Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2021/TT-BNNPTNT từ ngày 16 tháng 01 năm 2023.
- Cục Bảo vệ thực vật, các đơn vị thuộc Bộ và Sở Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng bằng cách hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại.
- Cung cấp thông tin chính xác cho nông dân về loại thuốc được phép sử dụng, giúp họ lựa chọn sản phẩm an toàn hơn.
- Tạo gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thuốc bị cấm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật nào được ban hành?
Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và danh sách cấm sử dụng tại Việt Nam.
Các loại thuốc nào bị cấm?
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng gồm 23 hoạt chất trừ sâu, 6 hoạt chất trừ bệnh, 1 hoạt chất trừ chuột và 1 hoạt chất trừ cỏ.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2023.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
______________________
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:
- Thuốc trừ sâu: 689 hoạt chất với 1670 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 651 hoạt chất với 1492 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 256 hoạt chất với 765 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 37 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 58 hoạt chất với 172 tên thương phẩm.
- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm.
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ mối: 14 hoạt chất với 21 tên thương phẩm.
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
d) Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:
- Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
e) Thuốc xử lý hạt giống:
- Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 13 hoạt chất với 13 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch
- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.
c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.
d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.
3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 22 và Mục 23 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật về bảng mã số HS có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2023.
2. Thông tư số 19/2021/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: