Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Document No.10/2012/TT-BNNPTNT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byBùi Bá Bổng — Thứ trưởng
Updated26/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date22/02/2012
Effective date07/04/2012
Expiry date01/06/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Scope of application

Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; Cục Bảo vệ thực vật; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Key points

  • Doanh nghiệp được phép sử dụng 1549 tên thương phẩm thuốc trừ sâu, 1098 tên thương phẩm thuốc trừ bệnh, 584 tên thương phẩm thuốc trừ cỏ, v.v. (Điều 1)
  • Doanh nghiệp bị hạn chế sử dụng 7 tên thương phẩm thuốc trừ sâu và 2 tên thương phẩm thuốc trừ chuột (Điều 1)
  • Doanh nghiệp bị cấm sử dụng 21 hoạt chất thuốc trừ sâu và 6 hoạt chất thuốc bảo quản lâm sản (Điều 1)
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP (Điều 2)
  • Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (Điều 3)

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp có thêm thông tin về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế và cấm sử dụng.
  • Giảm nguy cơ sử dụng sai thuốc bảo vệ thực vật dẫn đến ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người.

❓ Frequently asked questions

Có bao nhiêu loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng?

Doanh nghiệp được phép sử dụng 662 hoạt chất thuốc trừ sâu, 468 hoạt chất thuốc trừ bệnh, 195 hoạt chất thuốc trừ cỏ, v.v. (Điều 1).

Có bao nhiêu loại thuốc bảo vệ thực vật bị hạn chế sử dụng?

Doanh nghiệp bị hạn chế sử dụng 4 hoạt chất thuốc trừ sâu và 1 hoạt chất thuốc trừ chuột (Điều 1).

Có bao nhiêu loại thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng?

Doanh nghiệp bị cấm sử dụng 21 hoạt chất thuốc trừ sâu và 6 hoạt chất thuốc bảo quản lâm sản (Điều 1).

Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được quy định như thế nào?

Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP (Điều 2).

Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm gì?

Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (Điều 3).

Full text

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2012/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 22 tháng 2 năm 2012

THÔNG TƯ

Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

____________________

 

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo gồm:

a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 662 hoạt chất với 1549 tên thương phẩm

- Thuốc trừ bệnh: 468 hoạt chất với 1098 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 195 hoạt chất với 584 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 21 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 133 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 21 hoạt chất với 120 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

b. Thuốc trừ mối: 12 hoạt chất với 16 tên thương phẩm

c. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm

d. Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm .

e. Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:

a. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp

- Thuốc trừ sâu: 4 hoạt chất với 7 tên thương phẩm

- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

b. Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

c. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

d. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:

a. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất

b) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất

c) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 10 năm 2011, số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

10/2012/TT-BNNPTNT
Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 5
22/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 22/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam Expired 21/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 21/2012/TT-BNNPTNT Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam” In effect 54/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 54/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 và Thông tư số 22/2012/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 Expired 19/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 19/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam Expired 207/2012/TT-BTC Thông tư số 207/2012/TT-BTC Hướng dẫn xác định giá bán thuốc lá còn chất lượng nhập lậu bị tịch thu cho doanh nghiệp thực hiện tái xuất và việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ tái xuất thuốc lá theo Quyết định số 1112/QĐ-TTg ngày 21/8/2012 của Thủ tưởng Chính phủ. Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.