Thông tư số 10/2012/TT-BYT sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán. Thông tư này hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.
Các điểm cốt lõi
- Bệnh viện hạng II được sử dụng thuốc Milrinon, Desoxycorton acetat
- Bệnh viện hạng III và IV được sử dụng thêm các loại thuốc như Dimedron, Hydroxyzin, Kali clorid, Idoxuridin, Phloroglucinol + trimethylphloroglucinol
- Phòng khám đa khoa và cơ sở y tế khác được sử dụng Lidocain (hydroclorid) và Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan
- Quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho các thuốc theo quy định cũ đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo cung cấp thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị tại các cơ sở y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và phân phối thuốc nếu không có kế hoạch chuyển đổi kịp thời.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các bệnh viện hạng II được sử dụng thêm những loại thuốc nào?
Bệnh viện hạng II được sử dụng thêm Milrinon, dạng tiêm và Desoxycorton acetat, dạng tiêm.
Các cơ sở y tế khác ngoài bệnh viện hạng III và IV được sử dụng loại thuốc nào?
Phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác được sử dụng Lidocain (hydroclorid), dạng dùng ngoài, và Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan, dạng uống.
Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán cho các thuốc theo quy định cũ đến khi nào?
Quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT và Thông tư số 02/2010/TT-BYT cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.
Có cần phải thực hiện các bước chuyển đổi gì để tuân thủ Thông tư này?
Các đơn vị y tế và quỹ bảo hiểm y tế cần điều chỉnh danh mục thuốc sử dụng phù hợp với quy định mới, đồng thời lập kế hoạch quản lý và phân phối thuốc một cách hiệu quả.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
____________________________
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;
Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT như sau:
1. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau:
a) Hiệu chỉnh tên thuốc:
Hiệu chỉnh tên hoạt chất "acid glycerophosphic" trong thành phần của thuốc số thứ tự 1116 trong Danh mục thuốc tân dược thành "acid glycerophosphoric".
b) Điều chỉnh tuyến sử dụng đối với một số thuốc:
- Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng II: Milrinon, dạng tiêm (số thứ tự 553, cột 2); Desoxycorton acetat, dạng tiêm (số thứ tự 580, cột 2);
- Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng III và hạng IV:
+ Dimedron, dạng tiêm (số thứ tự 87, cột 2);
+ Hydroxyzin, dạng uống (số thứ tự 93, cột 2);
+ Kali clorid, dạng pha tiêm truyền tĩnh mạch (số thứ tự 583, cột 2);
+ Idoxuridin, dạng thuốc nhỏ mắt (số thứ tự 923, cột 2);
+ Phloroglucinol + trimethylphloroglucinol dạng tiêm (số thứ tự 992, cột 2).
- Thuốc được sử dụng đến Phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác:
+ Lidocain (hydroclorid), dạng dùng ngoài (số thứ tự 12, cột 2);
+ Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan, dạng uống (số thứ tự 1076, cột 2).
2. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 như sau:
"Điều 7a: Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010, quỹ Bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã ký hợp đồng với nhà thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: