Thông tư số 10/2016/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sữa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy

Thông tư này sửa đổi bổ sung Phụ lục của Thông tư số 25/2016/TT-BLDTBXH, thêm 24 nghề mới vào danh sách các nghề trọng điểm cấp quốc gia ở trình độ trung cấp và cao đẳng.

문서 번호10/2016/TT-BLĐTBXH
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Huỳnh Văn Tí — Thứ trưởng
업데이트17. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 06. 2016
발효일30. 08. 2016
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này sửa đổi bổ sung Phụ lục của Thông tư số 25/2016/TT-BLDTBXH, thêm 24 nghề mới vào danh sách các nghề trọng điểm cấp quốc gia ở trình độ trung cấp và cao đẳng.

적용 범위

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên và các đơn vị có liên quan.

핵심 사항

  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30/8/2016
  • Thêm 24 nghề mới vào danh sách các nghề trọng điểm cấp quốc gia ở trình độ trung cấp và cao đẳng.
  • Các đơn vị liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  • Yêu cầu phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
  • Thông tư được ký bởi Thứ trưởng Huỳnh Văn Tí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành nghề trọng điểm
  • Tăng cường năng lực đào tạo của các trường trung cấp và cao đẳng nghề

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30/8/2016.

Các đơn vị liên quan phải làm gì khi thực hiện Thông tư này?

Các đơn vị liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Thông tư được ký bởi ai?

Thông tư được ký bởi Thứ trưởng Huỳnh Văn Tí.

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2016/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2016

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sữa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy

_______________________ 

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh Mục thiết bị dạy nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy.

Điều 1. Bổ sung thêm các Khoản: 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66 của Điều 1 như sau:

"41. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Bảo vệ thực vật" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 21;

42. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Điều khiển tàu cuốc" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 22;

43. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 23;

44. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 24;

45. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Kỹ thuật lắp đặt điện và Điều khiển trong công nghiệp" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 25;

46. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Quản trị khách sạn" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 26;

47. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 27;

48. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Cơ điện tử" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 28;

49. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 29;

50. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Lập trình máy tính" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 30;

51. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Quản trị cơ sở dữ liệu" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 31;

52. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Sửa chữa máy tàu thủy" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 32;

53. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Vận hành điện trong nhà máy điện" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 33;

54. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Vận hành nhà máy thủy điện" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 34;

55. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Nguội chế tạo" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 35;

56. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Công nghệ cán, kéo kim loại" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 36;

57. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Cấp, thoát nước" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 37;

58. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Vận hành máy xây dựng" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 38;

59. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 39;

60. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Quản lý, khai thác công trình thủy lợi" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 40;

61. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Sản xuất gốm, sứ xây dựng" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 41;

62. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Công nghệ sinh học" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 42;

63. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Nuôi trồng thủy sản nước ngọt" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 43;

64. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Kỹ thuật điêu khắc gỗ" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 44;

65. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Mộc xây dựng và trang trí nội thất" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 45;

66. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia "Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ" trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 46."

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2016.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Huỳnh Văn Tí

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

10/2016/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 10/2016/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sữa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.

번역본

이 문서는 다음 언어로 제공됩니다:

English Circular No. 10/2016/TT-BLDTBXH amends and supplements Article 1 of Circular No. 20/2015/TT-BLDTBXH dated June 17, 2015 of the Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs on the issuance of the List of key vocational training equipment at the national level for intermediate and higher vocational levels for the following trades: Wood product processing and design; Information technology (software application); Road construction; Cold repair of machine tools; Agricultural machinery engineering; Construction machinery repair; Construction earthwork machinery operation; Construction road surface machinery operation; Rural electromechanics; Industrial wastewater treatment; Livestock and poultry breeding; Forestry; Marine fishery exploitation and harvesting; Veterinary science; Tour guiding; Inland waterway vessel control; Marine vessel exploitation machinery operation. 한국어 시행규칙 제 10/2016/TT-BLĐTBXH는 2015년 6월 17일 사회부 장관이 발佈한 20/2015/TT-BLĐTBXH 시행규칙의 조 1을 수정 보완하며, 중급 기술자 과정 및 고등 기술자 과정 국가중점 직업 목록에 가공 및 목제품 설계 생산; 소프트웨어 응용 정보기술; 도로교 건설; 공구 수리 냉각; 농기계 기술; 건설기계 수리; 기초공사 기계 운전; 도로면 공사 기계 운전; 농촌 전기기계; 산업 폐수 처리; 가축 사육 및 가금 사육; 임업; 해산물 채취 및 포획; 동물 의학; 관광 안내; 내수 운송 수단 운전; 선박 채굴 기계 운전 등 16개 직업을 포함합니다. 中文 通知第10/2016/TT-BLĐTBXH号修改、补充第20/2015/TT-BLĐTBXH号通知(2015年6月17日发布)的第1条关于颁布国家重点职业培训设备目录(中级和高级职业培训水平),涉及以下职业:木制品加工与设计;信息技术(软件应用);公路桥梁建设;冷修机床;农业机械技术;建筑施工机械维修;路面施工机械操作;道路面层施工机械操作;农村机电;工业废水处理;家畜家禽养殖;林学;海洋渔业开发与捕捞;兽医;旅游指导;内河船舶驾驶;船舶开采机操作。