Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness

Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn cho hoạt động Thể dục thể hình và Fitness tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và đào tạo nhân viên chuyên môn trong lĩnh vực này.

文号10/2018/TT-BVHTTDL
文件类型通知
发布机关Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
签署人Nguyễn Ngọc Thiện — Bộ trưởng
更新17/06/2026
行业Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
领域Thể DụcThể Thao
发布日期31/01/2018
生效日期15/04/2018
失效日期26/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn cho hoạt động Thể dục thể hình và Fitness tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và đào tạo nhân viên chuyên môn trong lĩnh vực này.

适用范围

Tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness tại Việt Nam

要点

  • Địa điểm tập luyện phải có diện tích ít nhất 60 m2, khoảng cách từ sàn đến trần ít nhất 2,8 m, đảm bảo thông thoáng (Điều 3).
  • Trang thiết bị tập luyện và thi đấu phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về kích thước, chất liệu và an toàn (Điều 3, Điều 4).
  • Người hướng dẫn tập luyện cần được đào tạo chuyên môn và có giấy chứng nhận do cơ quan tổ chức cấp (Điều 5).
  • Mỗi người hướng dẫn chỉ được quản lý không quá 70 học viên trong một buổi tập (Điều 6).
  • Tổ chức thực hiện và thanh tra việc tuân thủ quy định tại Thông tư này do Tổng cục Thể dục thể thao, cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhận (Điều 7).

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động thể dục thể hình và fitness, bảo vệ quyền lợi của người tập luyện.
  • Giúp nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên hướng dẫn, đảm bảo an toàn trong quá trình tập luyện.
  • Có thể tạo ra gánh nặng về chi phí đầu tư cơ sở vật chất cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này.

❓ 常见问题

Địa điểm tập luyện cần có diện tích tối thiểu bao nhiêu?

Phòng tập luyện phải có diện tích ít nhất 60 m2 (Điều 3).

Người hướng dẫn tập luyện được quản lý tối đa bao nhiêu học viên trong một buổi?

Mỗi người hướng dẫn chỉ được quản lý không quá 70 học viên trong một buổi tập (Điều 6).

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận tập huấn nhân viên chuyên môn?

Giấy chứng nhận tập huấn do cơ quan tổ chức tập huấn cấp (Điều 5).

全文

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
_________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Số: 10/2018/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên

chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chưc của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness.

2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Thể dục thể hình và Fitness được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness tại Việt Nam.

Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

1. Địa điểm tập luyện:

a) Phòng tập luyện diện tích ít nhất 60 m2, khoảng cách từ sàn đến trần ít nhất 2,8 m, không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng. Khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện đảm bảo từ 10cm đến 30cm.

b) Ánh sáng từ 150 lux trở lên;

c) Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt;

d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.

e) Nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.

2. Trang thiết bị tập luyện phải đảm bảo theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

1. Địa điểm thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness diễn ra trong nhà hoặc ngoài trời.

2. Sân khấu: Kích thước sân khấu 12m x 12m và có chiều cao 0,8m. Mặt sân khấu phải được trải thảm mềm. Thảm mầu xanh nước biển hoặc mầu xanh ngọc.

3. Phông: Phía sau sân khấu thi đấu phải căng một tấm phông với một trong những mầu sắc sau đây: Xanh đen, nâu sẫm, xanh lục sẫm, tím sẫm.

4. Bục thi đấu môn Thể dục thể hình đặt ở vị trí trung tâm sân khấu. Kích thước bục dài 06m, rộng 02m và cao 0,3m, có thảm bao xung quanh mầu lục nhạt hoặc mầu lam nhạt.

5. Ánh sáng từ 1500lux trở lên. Đối với môn Fitness phải sáng đều khắp sân khấu; đối với môn Thể dục thể hình ánh sáng tập trung chiếu rọi khu vực bục thi đấu.

6. Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.

7. Khu vực khởi động phải gần địa điểm thi đấu. Trang thiết bị khởi động cần có gồm: Các cần tạ, bánh tạ, tạ tay, dây chun, dây lò so, các ghế tập.

Điều 5. Tập huấn nhân viên chuyên môn

1. Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn Cử tạ, Thể hình Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Thể dục thể hình và Fitness.

2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Thể dục thể hình và Fitness trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

3. Giấy chứng nhận tập huấn nhân viên chuyên môn do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Mật độ hướng dẫn tập luyện

Mỗi người hướng dẫn tập luyện chỉ được hướng dẫn không quá 70 người trong một buổi tập.

Điều 7. Tổ chức thực hiện.

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018

2. Thông tư số 16/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thể hình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG


Nguyễn Ngọc Thiện
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。