Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Thông tư này thay thế các thông tư trước đó và có hiệu lực từ ngày 5 tháng 11 năm 2019.

문서 번호10/2019/TT-BNNPTNT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Lê Quốc Doanh — Thứ trưởng
업데이트23. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Bảo Vệ Thực Vật
발행일20. 09. 2019
발효일05. 11. 2019
효력 만료일25. 10. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Thông tư này thay thế các thông tư trước đó và có hiệu lực từ ngày 5 tháng 11 năm 2019.

적용 범위

Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp; tổ chức và cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.

핵심 사항

  • Thuận lợi: Doanh nghiệp có danh mục cụ thể để tham khảo khi sản xuất, nhập khẩu, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Người dân và doanh nghiệp biết được các loại thuốc nào được phép sử dụng, cấm sử dụng.
  • Khó khăn: Cần tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng của một số hoạt chất như Chlorpyrifos ethyl và Fipronil.
  • Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải đảm bảo chỉ sử dụng các hoạt chất được phép theo danh mục ban hành. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
  • Người dân và doanh nghiệp không được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bị cấm, đồng thời cần tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng của một số hoạt chất.
  • Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải chịu chi phí để thay đổi công thức sản phẩm theo danh mục mới.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp biết rõ các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, từ đó giảm nguy cơ sử dụng sai lệch.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thay đổi công thức sản phẩm theo danh mục mới, gây chi phí cho doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Có bao nhiêu hoạt chất được phép sử dụng?

Thông tư này quy định 850 hoạt chất thuốc trừ sâu, 563 hoạt chất thuốc trừ bệnh, 235 hoạt chất thuốc trừ cỏ, và các loại thuốc khác.

Có bao nhiêu hoạt chất bị cấm sử dụng?

Thông tư này quy định 29 hoạt chất bị cấm sử dụng tại Việt Nam, trong đó có 23 hoạt chất thuộc nhóm thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản.

Thời hạn sử dụng của Chlorpyrifos ethyl và Fipronil là gì?

Chlorpyrifos ethyl chỉ được sản xuất, nhập khẩu đến ngày 12/2/2020; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021. Fipronil cũng có thời hạn tương tự.

Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ thông tư này?

Các doanh nghiệp phải đảm bảo chỉ sử dụng các hoạt chất được phép theo danh mục ban hành, và tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng của một số hoạt chất.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 11 năm 2019.

전문

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam

______________________________

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:
- Thuốc trừ sâu: 850 hoạt chất với 1757 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 563 hoạt chất với 1191 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 235 hoạt chất với 659 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 52 hoạt chất với 148 tên thương phẩm.
- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ ốc: 33 hoạt chất với 153 tên thương phẩm.
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ mối: 15 hoạt chất với 25 tên thương phẩm.
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
d) Thuốc khử trùng kho: 4 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:
- Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
e) Thuốc xử lý hạt giống:
- Thuốc trừ sâu: 9 hoạt chất với 14 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 10 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch
- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.
c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.
d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.
3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 25 và Mục 26 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Chlorpyrifos ethyl và Fipronil chỉ được sản xuất, nhập khẩu đến ngày 12/2/2020; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2019.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:
a) Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;
b) Thông tư số 13/2018/TT-BNNPTNT ngày 8/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

10/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.