Thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử dụng các loại thuốc này.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến việc sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Key points
- Danh mục các hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam được quy định cụ thể (Điều 1).
- Các hoạt chất bị cấm sử dụng trong sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam cũng được liệt kê rõ ràng (Điều 1).
- Thuốc chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl và fipronil không được sản xuất, nhập khẩu sau ngày ban hành Thông tư; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021 (Điều 2).
- Thuốc chứa hoạt chất glyphosate không được sản xuất, nhập khẩu sau ngày ban hành Thông tư; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 30/6/2021 (Điều 2).
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2020 và thay thế các thông tư trước đó liên quan.
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường.
- Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ danh mục được phép sử dụng và cấm sử dụng.
- Người dân và nông dân có thể yên tâm hơn khi sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp phép.
❓ Frequently asked questions
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm những hoạt chất nào?
Danh mục cụ thể được quy định trong Phụ lục I của Thông tư này, bao gồm các loại như thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột và nhiều loại khác.
Các hoạt chất nào bị cấm sử dụng?
Danh mục cụ thể được quy định trong Phụ lục II của Thông tư này, bao gồm các hoạt chất như chlorpyrifos ethyl, fipronil và glyphosate.
Thuốc chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl và fipronil có thời hạn sử dụng đến khi nào?
Các loại thuốc này chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021.
Thuốc chứa hoạt chất glyphosate có thể sản xuất, nhập khẩu đến khi nào?
Không được sản xuất, nhập khẩu sau ngày ban hành Thông tư; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 30/6/2021.
Thông tư này thay thế các thông tư trước đó liên quan?
Có, Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT và Thông tư số 06/2020/TT-BNNPTNT.
Full text
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:
- Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:
- Thuốc trừ sâu: 861 hoạt chất với 1821 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với 1282 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 241 hoạt chất với 702 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 54 hoạt chất với 157 tên thương phẩm.
- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151 tên thương phẩm.
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ mối: 15 hoạt chất với 25 tên thương phẩm.
- Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
- Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:
- Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
- Thuốc xử lý hạt giống:
- Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 15 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 13 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch
- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
- Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
- Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.
- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.
- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.
- Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 25 và Mục 26 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
- Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl và fipronil không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021.
- Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất glyphosate không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 30/6/2021.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2020.
- Thông tư này thay thế các Thông tư sau:
- Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNNPTNT ngày 24/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
- Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Công báo Chính phủ; - Website Chính phủ; - Website Bộ NN và PTNT; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ liên quan; - Tổng Cục Hải quan; - Chi cục BVTV các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, BVTV |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quốc Doanh |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: